Với sự phát triển vượt bậc về công nghệ, Trung Quốc hiện là điểm đến lý tưởng cho sinh viên quốc tế yêu thích lập trình, AI, big data hay an ninh mạng. Bạn đang tìm kiếm ngôi trường tốt nhất để theo đuổi ngành Khoa học máy tính và Công nghệ thông tin tại Trung Quốc?
Bài viết dưới đây của Tiếng Trung Nguyên Khôi sẽ tổng hợp TOP các trường đại học uy tín, sở hữu chương trình đào tạo chất lượng cao, cơ hội thực tập tại các “ông lớn” công nghệ như Huawei, Tencent, Alibaba,… – giúp bạn dễ dàng lựa chọn ngôi trường phù hợp để chắp cánh sự nghiệp trong kỷ nguyên số.
I. NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÀ GÌ?
Dù cùng là đào tạo về công nghệ nhưng Khoa học máy tính và Công nghệ thông tin vẫn có những điểm khác biệt. Cụ thể:
1. Ngành Khoa học máy tính
Khoa học máy tính là ngành đào tạo ra những “nhà khoa học” trong lĩnh vực máy tính. Họ là người nghiên cứu, thiết kế và sáng tạo nên các chương trình, thuật toán, hệ thống phần mềm mới nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống. Ví dụ điển hình là việc phát triển hệ điều hành, trình duyệt, ứng dụng AI, phần mềm bảo mật… – tất cả đều xuất phát từ tư duy sáng tạo và nền tảng lý thuyết chuyên sâu của Khoa học máy tính.
Tóm lại, Khoa học máy tính giúp sinh viên nắm vững cách máy tính hoạt động, từ đó có khả năng phân tích, thiết kế và phát triển phần mềm mới.
2. Ngành Công nghệ Thông tin
Công nghệ thông tin (CNTT) là ngành học thiên về ứng dụng. Sinh viên ngành này sẽ được đào tạo cách sử dụng, triển khai và vận hành những sản phẩm công nghệ do lĩnh vực Khoa học máy tính tạo ra. Nói cách khác, nếu Khoa học máy tính là người “chế tạo công cụ”, thì CNTT chính là người “vận dụng công cụ” vào giải quyết các bài toán thực tế của doanh nghiệp và xã hội.
Ví dụ dễ hiểu là Khoa học máy tính tạo ra hệ điều hành như Windows, macOS – thì Công nghệ thông tin sẽ giúp bạn khai thác tối đa hiệu năng của những hệ điều hành đó để phục vụ cho công việc như quản trị hệ thống, thiết lập mạng nội bộ, bảo mật dữ liệu,…
Hay nói ngắn gọn, Công nghệ thông tin tập trung đào tạo sinh viên ứng dụng phần mềm và phần cứng sẵn có để xây dựng giải pháp xử lý, lưu trữ và bảo mật thông tin.
II. TẠI SAO NÊN THEO HỌC NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TRUNG QUỐC?
Trong thời đại công nghệ phát triển như vũ bão, việc lựa chọn quốc gia phù hợp để học ngành Công nghệ thông tin (CNTT) là mối quan tâm của nhiều bạn trẻ. Giữa những cái tên quen thuộc như Mỹ, Anh, Úc hay Hàn Quốc, thì Trung Quốc ngày càng nổi bật như một “điểm đến vàng” cho sinh viên quốc tế theo đuổi ngành IT. Dưới đây là những lý do bạn nên cân nhắc du học Trung Quốc ngành Công nghệ thông tin:
1. Chương trình đào tạo hiện đại, chuẩn quốc tế
Các trường đại học Trung Quốc đang không ngừng đổi mới chương trình đào tạo ngành CNTT, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết nền tảng và thực hành chuyên sâu. Sinh viên được tiếp cận với các công nghệ tiên tiến nhất như:
● Trí tuệ nhân tạo (AI)
● Khoa học dữ liệu (Big Data)
● Blockchain
● Điện toán đám mây (Cloud Computing)
● Internet of Things (IoT)
● 5G, Robotics, Thực tế ảo/Thực tế tăng cường (VR/AR)
● Nhiều chương trình còn được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, với giảng viên là chuyên gia quốc tế hoặc giáo sư đầu ngành.
2. Môi trường thực hành và nghiên cứu công nghệ hàng đầu châu Á
Trung Quốc là quốc gia tiên phong trong việc xây dựng các khu công nghệ cao, thành phố thông minh, trung tâm nghiên cứu hiện đại. Điều này tạo điều kiện cho sinh viên ngành IT:
● Tham gia các dự án thực tiễn ngay từ khi còn học
● Thực tập tại các tập đoàn công nghệ lớn như: Alibaba, Tencent, Huawei, Baidu, Xiaomi…
● Phát triển ý tưởng khởi nghiệp công nghệ trong môi trường thuận lợi, hỗ trợ từ nhà trường và doanh nghiệp
3. Học phí hợp lý – học bổng đa dạng
So với các quốc gia phương Tây, chi phí học tập và sinh hoạt tại Trung Quốc mềm hơn đáng kể, trong khi chất lượng đào tạo không hề thua kém. Ngoài ra, sinh viên còn có cơ hội nhận:
● Học bổng toàn phần Chính phủ Trung Quốc (CSC)
● Học bổng trường đại học
● Học bổng từ doanh nghiệp công nghệ hỗ trợ tài năng trẻ ngành IT
4. Mạng lưới hợp tác quốc tế rộng mở
Nhiều trường đại học Trung Quốc có liên kết với các đại học danh tiếng toàn cầu như ở Mỹ, Anh, Úc, Singapore… Sinh viên có thể tham gia:
● Chương trình trao đổi quốc tế
● Thực tập toàn cầu
● Nhận bằng đôi (dual degree) – mở rộng cơ hội học tập và việc làm toàn cầu
5. Cơ hội nghề nghiệp rộng lớn sau khi tốt nghiệp
Với hệ sinh thái công nghệ khổng lồ, Trung Quốc tạo ra hàng triệu cơ hội việc làm mỗi năm cho kỹ sư CNTT. Tốt nghiệp tại đây, bạn có thể:
● Làm việc trong các tập đoàn công nghệ tại Trung Quốc hoặc chi nhánh toàn cầu
● Trở về Việt Nam làm việc tại công ty công nghệ đa quốc gia với mức lương hấp dẫn
● Khởi nghiệp công nghệ nhờ nền tảng kỹ năng và trải nghiệm thực tế phong phú
III. DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀO TẠO NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỐT NHẤT TẠI TRUNG QUỐC
Nếu quyết định theo học ngành Khoa học máy tính và Công nghệ thông tin tại Trung Quốc thì danh sách các trường dưới đây chính là dành cho bạn.
| STT | Tên trường tiếng Trung | Tên trường tiếng Việt | Mã trường | Xếp hạng |
| 1 | 北京大学 | Đại học Bắc Kinh | 10001 | A+ |
| 2 | 清华大学 | Đại học Thanh Hoa | 10003 | A+ |
| 3 | 浙江大学 | Đại học Chiết Giang | 10335 | A+ |
| 4 | 国防科技大学 | Đại học Công nghệ Quốc phòng | 90002 | A+ |
| 5 | 北京航空航天大学 | Đại học Hàng không vũ trụ Bắc Kinh | 10006 | A |
| 6 | 北京邮电大学 | Đại học Bưu điện Bắc Kinh / Đại học Bưu chính viễn thông Bắc Kinh | 10013 | A |
| 7 | 哈尔滨工业大学 | Đại học Công nghiệp Cáp Nhĩ Tân | 10213 | A |
| 8 | 上海交通大学 | Đại học Giao thông Thượng Hải | 10248 | A |
| 9 | 南京大学 | Đại học Nam Kinh | 10284 | A |
| 10 | 华中科技大学 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Hoa Trung | 10487 | A |
| 11 | 电子科技大学 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Điện tử | 10614 | A |
| 12 | 北京交通大学 | Đại học Giao thông Bắc Kinh | 10004 | A- |
| 13 | 北京理工大学 | Đại học Công nghệ Bắc Kinh | 10007 | A- |
| 14 | 东北大学 | Đại học Đông Bắc | 10145 | A- |
| 15 | 吉林大学 | Đại học Cát Lâm | 10183 | A- |
| 16 | 同济大学 | Đại học Đồng Tế | 10247 | A- |
| 17 | 中国科学技术大学 | Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Quốc | 10358 | A- |
| 18 | 武汉大学 | Đại học Vũ Hán | 10486 | A- |
| 19 | 中南大学 | Đại học Trung Nam | 10533 | A- |
| 20 | 西安交通大学 | Đại học Giao thông Tây An | 10698 | A- |
| 21 | 西北工业大学 | Đại học Công nghiệp Tây Bắc | 10699 | A- |
| 22 | 西安电子科技大学 | Đại học Khoa học Công nghệ Điện tử Tây An | 10701 | A- |
| 23 | 解放军信息工程大学 | Đại học Kỹ thuật Thông tin PLA | 90005 | A- |
| 24 | 中国人民大学 | Đại học Nhân dân Trung Quốc | 10002 | B+ |
| 25 | 北京工业大学 | Đại học Công nghiệp Bắc Kinh | 10005 | B+ |
| 26 | 北京科技大学 | Đại học Khoa học và Công nghệ Bắc Kinh | 10008 | B+ |
| 27 | 南开大学 | Đại học Nam Khai | 10055 | B+ |
| 28 | 天津大学 | Đại học Thiên Tân | 10056 | B+ |
| 29 | 大连理工大学 | Đại học Công nghệ Đại Liên | 10141 | B+ |
| 30 | 哈尔滨工程大学 | Đại học Công trình Cáp Nhĩ Tân | 10217 | B+ |
| 31 | 复旦大学 | Đại học Phục Đán/ Đại học Phúc Đán | 10246 | B+ |
| 32 | 华东师范大学 | Đại học Sư phạm Hoa Đông | 10269 | B+ |
| 33 | 东南大学 | Đại học Đông Nam | 10286 | B+ |
| 34 | 南京航空航天大学 | Đại học Hàng không vũ trụ Bắc Kinh | 10287 | B+ |
| 35 | 南京理工大学 | Đại học Khoa học và Công nghệ Nam Kinh | 10288 | B+ |
| 36 | 杭州电子科技大学 | Đại học Kỹ thuật Điện tử Hàng Châu | 10336 | B+ |
| 37 | 合肥工业大学 | Đại học Công nghiệp Hợp Phì | 10359 | B+ |
| 38 | 厦门大学 | Đại học Hạ Môn | 10384 | B+ |
| 39 | 山东大学 | Đại học Sơn Đông | 10422 | B+ |
| 40 | 湖南大学 | Đại học Hồ Nam | 10532 | B+ |
| 41 | 中山大学 | Đại học Trung Sơn | 10558 | B+ |
| 42 | 华南理工大学 | Đại học Công nghệ Hoa Nam | 10561 | B+ |
| 43 | 四川大学 | Đại học Tứ Xuyên | 10610 | B+ |
| 44 | 重庆大学 | Đại học Trùng Khánh | 10611 | B+ |
| 45 | 西南交通大学 | Đại học Giao thông Tây Nam | 10613 | B+ |
| 46 | 重庆邮电大学 | Đại học Bưu điện Trùng Khánh/ Đại học Bưu chính viễn thông Trùng Khánh | 10617 | B+ |
| 47 | 解放军理工大学 | Đại học Kỹ thuật Quân sự Giải phóng quân | 90006 | B+ |
| 48 | 河海大学 | Đại học Hà Hải | 10294 | B |
| 49 | 江苏大学 | Đại học Giang Tô | 10299 | B |
| 50 | 南京信息工程大学 | Đại học Khoa học Công nghệ và Thông tin Nam Kinh | 10300 | B |
| 51 | 浙江工业大学 | Đại học Công nghiệp Chiết Giang | 10337 | B |
| 52 | 安徽大学 | Đại học An Huy | 10357 | B |
| 53 | 中国海洋大学 | Đại học Hải dương Trung Quốc | 10423 | B |
| 54 | 中国地质大学 | Đại học Địa chất Trung Quốc | 10491 | B |
| 55 | 武汉理工大学 | Đại học Khoa học Công nghệ Vũ Hán | 10497 | B |
| 56 | 暨南大学 | Đại học Kỵ Nam | 10559 | B |
| 57 | 深圳大学 | Đại học Thâm Quyến | 10590 | B |
| 58 | 西南大学 | Đại học Tây Nam | 10635 | B |
| 59 | 兰州大学 | Đại học Lan Châu | 10730 | B |
| 60 | 火箭军工程大学 | Đại học Kỹ thuật Quân chủng Tên lửa | 90059 | B |
| 61 | 北京师范大学 | Đại học Sư phạm Bắc Kinh | 10027 | B |
| 62 | 天津理工大学 | Đại học Khoa học Công nghệ Thiên Tân | 10060 | B |
| 63 | 山西大学 | Đại học Sơn Tây | 10108 | B |
| 64 | 大连海事大学 | Đại học Hàng hải Đại Liên | 10151 | B |
| 65 | 长春理工大学 | Đại học Khoa học Công nghệ Trường Xuân | 10186 | B |
| 66 | 哈尔滨理工大学 | Đại học Khoa học Công nghệ Cáp Nhĩ Tân | 10214 | B |
| 67 | 燕山大学 | Đại học Yến Sơn | 10216 | B |
| 68 | 华东理工大学 | Đại học Khoa học Công nghệ Hoa Đông | 10251 | B |
| 69 | 上海大学 | Đại học Thượng Hải | 10280 | B |
| 70 | 苏州大学 | Đại học Tô Châu | 10285 | B |
| 71 | 中国矿业大学 | Đại học Khoáng nghiệp Trung Quốc | 10290 | B |
| 72 | 北方工业大学 | Đại học Công nghiệp Bắc Phương | 10009 | B- |
| 73 | 中国农业大学 | Đại học Nông nghiệp Trung Quốc | 10019 | B- |
| 74 | 首都师范大学 | Đại học Sư phạm Thủ đô | 10028 | B- |
| 75 | 天津工业大学 | Đại học Công nghiệp Thiên Tân | 10058 | B- |
| 76 | 华北电力大学 | Đại học Điện lực Hoa Bắc | 10079 | B- |
| 77 | 太原理工大学 | Đại học Khoa học Công nghệ Thái Nguyên | 10112 | B- |
| 78 | 内蒙古大学 | Đại học Nội Mông Cổ | 10126 | B- |
| 79 | 沈阳航空航天大学 | Đại học Hàng không vũ trụ Thẩm Dương | 10143 | B- |
| 80 | 东华大学 | Đại học Đông Hoa | 10255 | B- |
| 81 | 南京邮电大学 | Đại học Bưu điện Nam Kinh / Đại học Bưu chính viễn thông Nam Kinh | 10293 | B- |
| 82 | 江南大学 | Đại học Giang Nam | 10295 | B- |
| 83 | 浙江工商大学 | Đại học Công thương Chiết Giang | 10353 | B- |
| 84 | 福州大学 | Đại học Phúc Châu | 10386 | B- |
| 85 | 山东科技大学 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Sơn Đông | 10424 | B- |
| 86 | 济南大学 | Đại học Tế Nam | 10427 | B- |
| 87 | 华中师范大学 | Đại học Sư phạm Hoa Trung | 10511 | B- |
| 88 | 广西大学 | Đại học Quảng Tây | 10593 | B- |
| 89 | 桂林电子科技大学 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Điện tử Quế Lâm | 10595 | B- |
| 90 | 云南大学 | Đại học Vân Nam | 10673 | B- |
| 91 | 西北大学 | Đại học Tây Bắc | 10697 | B- |
| 92 | 青海师范大学 | Đại học Sư phạm Thanh Hải | 10746 | B- |
| 93 | 新疆大学 | Đại học Tân Cương | 10755 | B- |
| 94 | 中国石油大学 | Đại học Dầu khí Trung Quốc | 11414 | B- |
| 95 | 空军工程大学 | Đại học Kỹ thuật Không quân | 90045 | B- |
| 96 | 北京化工大学 | Đại học Hoá học Bắc Kinh | 10010 | C+ |
| 97 | 北京语言大学 | Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh | 10032 | C+ |
| 98 | 中国传媒大学 | Đại học Truyền thông Trung Quốc | 10033 | C+ |
| 99 | 中国民航大学 | Đại học Hàng không Dân dụng Trung Quốc | 10059 | C+ |
| 100 | 河北大学 | Đại học Hà Bắc | 10075 | C+ |
| 101 | 河北工业大学 | Đại học Công nghiệp Hà Bắc | 10080 | C+ |
| 102 | 沈阳建筑大学 | Đại học Kiến trúc Thẩm Dương | 10153 | C+ |
| 103 | 辽宁师范大学 | Đại học Sư phạm Liêu Ninh | 10165 | C+ |
| 104 | 上海理工大学 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Thượng Hải | 10252 | C+ |
| 105 | 上海海洋大学 | Đại học Hải dương Thượng Hải | 10264 | C+ |
| 106 | 常州大学 | Đại học Thường Châu | 10292 | C+ |
| 107 | 浙江理工大学 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Chiết Giang | 10338 | C+ |
| 108 | 浙江师范大学 | Đại học Sư phạm Chiết Giang | 10345 | C+ |
| 109 | 温州大学 | Đại học Ôn Châu | 10351 | C+ |
| 110 | 福建师范大学 | Đại học Sư phạm Phúc Kiến | 10394 | C+ |
| 111 | 南昌大学 | Đại học Nam Xương | 10403 | C+ |
| 112 | 郑州大学 | Đại học Trịnh Châu | 10459 | C+ |
| 113 | 武汉科技大学 | Đại học Khoa học và Công nghệ Vũ Hán | 10488 | C+ |
| 114 | 湖南科技大学 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Hồ Nam | 10534 | C+ |
| 115 | 广西师范大学 | Đại học Sư phạm Quảng Tây | 10602 | C+ |
| 116 | 成都信息工程大学 | Đại học Kỹ thuật Thông tin Thành Đô | 10621 | C+ |
| 117 | 贵州大学 | Đại học Quý Châu | 10657 | C+ |
| 118 | 昆明理工大学 | Đại học Công nghệ Côn Minh | 10674 | C+ |
| 119 | 长安大学 | Đại học Trường An | 10710 | C+ |
| 120 | 青岛大学 | Đại học Thanh Đảo | 11065 | C+ |
| 121 | 西安邮电大学 | Đại học Bưu điện Tây An | Đại học Bưu chính Viễn thông Tây An | 11664 | C+ |
| 122 | 北京工商大学 | Đại học Công thương Bắc Kinh | 10011 | C |
| 123 | 河北工程大学 | Đại học Công trình Hà Bắc | 10076 | C |
| 124 | 石家庄铁道大学 | Đại học Đường sắt Thạch Gia Trang | 10107 | C |
| 125 | 中北大学 | Đại học Trung Bắc | 10110 | C |
| 126 | 东北电力大学 | Đại học Điện lực Đông Bắc | 10188 | C |
| 127 | 长春工业大学 | Đại học Công nghiệp Trường Xuân | 10190 | C |
| 128 | 上海师范大学 | Đại học Sư phạm Thượng Hải | 10270 | C |
| 129 | 安徽工业大学 | Đại học Công nghiệp An Huy | 10360 | C |
| 130 | 江西师范大学 | Đại học Sư phạm Giang Tây | 10414 | C |
| 131 | 山东财经大学 | Đại học Tài chính Sơn Đông | 10456 | C |
| 132 | 河南理工大学 | Đại học Công nghệ Hồ Nam | 10460 | C |
| 133 | 郑州轻工业大学 | Đại học Công nghiệp nhẹ Trịnh Châu | 10462 | C |
| 134 | 湘潭大学 | Đại học Tương Đàm | 10530 | C |
| 135 | 华南农业大学 | Đại học Nông nghiệp Hoa Nam | 10564 | C |
| 136 | 西安理工大学 | Đại học Công nghệ Tây An | 10700 | C |
| 137 | 西安工业大学 | Đại học Công nghiệp Tây An | 10702 | C |
| 138 | 西北农林科技大学 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm Tây Bắc | 10712 | C |
| 139 | 三峡大学 | Đại học Tam Hiệp | 11075 | C |
| 140 | 扬州大学 | Đại học Dương Châu | 11117 | C |
| 141 | 大连大学 | Đại học Đại Liên | 11258 | C |
| 142 | 广东工业大学 | Đại học Công nghiệp Quảng Đông | 11845 | C |
| 143 | 江西财经大学 | Đại học Tài chính Giang Tây | 10421 | C- |
| 144 | 河南工业大学 | Đại học Công nghiệp Hà Nam | 10463 | C- |
| 145 | 河南大学 | Đại học Hà Nam | 10475 | C- |
| 146 | 河南师范大学 | Đại học Sư phạm Hà Nam | 10476 | C- |
| 147 | 武汉工程大学 | Đại học Công trình Vũ Hán | 10490 | C- |
| 148 | 武汉纺织大学 | Đại học Dệt may Vũ Hán | 10495 | C- |
| 149 | 湖北工业大学 | Đại học Công nghiệp Hồ Bắc | 10500 | C- |
| 150 | 长沙理工大学 | Đại học Công nghệ Trường Sa | 10536 | C- |
| 151 | 海南大学 | Đại học Hải Nam | 10589 | C- |
| 152 | 桂林理工大学 | Đại học Công nghệ Quế Lâm | 10596 | C- |
| 153 | 西南石油大学 | Đại học Dầu khí Tây Nam | 10615 | C- |
| 154 | 重庆交通大学 | Đại học Giao thông Trùng Khánh | 10618 | C- |
| 155 | 西华大学 | Đại học Tây Hoa | 10623 | C- |
| 156 | 西南财经大学 | Đại học Tài chính Tây Nam | 10651 | C- |
| 157 | 西安石油大学 | Đại học Dầu khí Tây An | 10705 | C- |
| 158 | 北京信息科技大学 | Đại học Khoa học và Công nghệ Thông tin Bắc Kinh | 11232 | C- |
| 159 | 湖南工业大学 | Đại học Công nghiệp Hồ Nam | 11535 | C- |
| 160 | 海军航空工程学院 | Đại học Kỹ thuật Hàng không Hải Quân | 90039 | C- |
| 161 | 中央民族大学 | Đại học Dân tộc Trung ương | 10052 | C- |
| 162 | 沈阳理工大学 | Đại học Công nghệ Thẩm Dương | 10144 | C- |
| 163 | 黑龙江大学 | Đại học Hắc Long Giang | 10212 | C- |
| 164 | 上海海事大学 | Đại học Hàng hải Thượng Hải | 10254 | C- |
| 165 | 江苏科技大学 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Giang tô | 10289 | C- |
| 166 | 华侨大学 | Đại học Hoa Kiều | 10385 | C- |
| 167 | 东华理工大学 | Đại học Công nghệ Đông Hoa | 10405 | C- |
| 168 | 江西理工大学 | Đại học Công nghệ Giang Tây | 10407 | C- |
Nếu bạn đang tìm kiếm cơ sở đào tạo ngành Khoa học máy tính và Công nghệ thông tin tại Trung Quốc tốt nhất để bắt đầu hành trình học tập của bản thân tại đất nước tỉ dân thì bài viết này chính là của bạn. Tiếng Trung Nguyên Khôi hy vọng bài viết có ích cho quá trình tìm kiếm thông tin của bạn.
Nếu có bất cứ thắc mắc nào HOẶC CẦN TƯ VẤN VỀ KHOÁ HỌC hãy chọn CHAT NGAY để được đội ngũ chuyên gia của Trung tâm tư vấn và hỗ trợ bạn nhé!





















