Từ năm 2025, Chính phủ Trung Quốc đã ban hành một loạt thay đổi quan trọng trong quy trình cấp visa (thị thực) dành cho công dân nước ngoài, trong đó có Việt Nam. Những điều chỉnh này ảnh hưởng trực tiếp đến các nhóm đối tượng như: du học sinh, người lao động, khách du lịch,… Bài viết hôm nay của Tiếng Trung Nguyên Khôi sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ và chính xác toàn bộ những thay đổi mới nhất trong chính sách thị thực Trung Quốc, đồng thời cung cấp hướng dẫn chi tiết từng loại visa, nhóm đối tượng và thủ tục nộp hồ sơ mới theo quy định hiện hành.
Cùng tìm hiểu những thay đổi về việc xin visa Trung Quốc năm 2025 qua bài viết chi tiết hôm nay bạn nhé!
I. QUY TRÌNH XIN VISA (THỊ THỰC) TRUNG QUỐC ÁP DỤNG TỪ 30/6/2025
Theo thông báo của Đại sứ quán Trung Quốc tại Việt Nam, từ ngày 30 tháng 6 năm 2025, người nộp đơn xin Visa Trung Quốc phải đăng nhập vào trang web của Trung tâm dịch vụ xin visa (thị thực) Trung Quốc tại địa chỉ visaforchina.cn, điền mẫu Đơn xin thị thực trực tuyến và tải hồ sơ xin visa (thị thực) lên hệ thống. Các mẫu đơn xin visa (thị thực) trực tuyến hoàn thành trước và trong ngày 26 tháng 6 năm 2025 sẽ không còn được sử dụng. Quy trình xin visa (thị thực) mới cụ thể như sau:
1. Chuẩn bị hồ sơ xin visa (thị thực)
Để xin visa (thị thực), người xin cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ bên dưới. Tiếng Trung Nguyên Khôi cũng phân rõ 2 loại cơ bản và bổ sung để Quý phụ huynh cùng các em tiện theo dõi.
1.1. Giấy tờ cơ bản
(1) Hộ chiếu
1. Hộ chiếu bản gốc: Thời hạn còn ít nhất 6 tháng kể từ ngày nộp đơn, ít nhất 2 trang thị thực còn trống; (Nếu bạn có hai quốc tịch hoặc nhiều quốc tịch, bạn phải cung cấp tất cả hộ chiếu hợp lệ. Đồng thời, tùy theo từng trường hợp, mà bạn có thể được yêu cầu cung cấp hộ chiếu cũ đã hết hạn.)
2. Một bản photo các trang có thông tin của hộ chiếu
(2) Mẫu đơn xin visa (thị thực) và ảnh
1. Điền đầy đủ và ký vào “Đơn xin thị thực Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa”
2. Ảnh thẻ phải đạt các yêu cầu sau:
– Yêu cầu ảnh chụp gần nhất (6 tháng đổ lại);
– Góc chụp chính diện, lộ trán, lộ tai, không đội mũ;
– Ảnh màu, phông nền trắng
– Kích thước: 48mm × 33mm
Lưu ý: KHÔNG NÊN mặc áo màu trắng; KHÔNG NÊN mặc áo không cổ.
(3) Phiếu hẹn
Sau khi đặt hẹn trực tuyến thành công, bạn cần in phiếu hẹn và mang tới trung tâm cùng các giấy tờ khác.
(4) Đối với trường hợp lần đầu xuất cảnh, cần cung cấp thêm bản photo sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận thông tin cư trú CT07.
(5) Giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (áp dụng cho trường hợp xin thị thực không phải tại nước quốc tịch): trường hợp bạn xin thị thực không phải tại quốc tịch, bạn phải cung cấp bản gốc và 1 bản sao các bằng chứng hợp lệ về giấy phép lưu trú, cư trú, làm việc, học tập hoặc thị thực còn hạn tại Việt Nam.
(6) Thị thực Trung Quốc cũ (áp dụng cho trường hợp đã từng được cấp thị thực Trung Quốc): Nếu bạn đã từng được cấp thị thực Trung Quốc, vui lòng cung cấp bản sao thị thực Trung Quốc gần nhất (Nếu bạn đã từng một lần, hai lần hoặc nhiều lần nhập cảnh Trung Quốc, hãy cung cấp đầy đủ các bản sao những thông tin trên, sẽ có lợi cho việc xin thị thực của bạn).
(7) Hộ chiếu Trung Quốc hoặc thị thực Trung Quốc cũ (áp dụng cho trường hợp người từng có quốc tịch Trung Quốc và sau đó nhập quốc tịch nước ngoài):
– Nếu bạn xin thị thực Trung Quốc lần đầu tiên sau khi bạn nhập quốc tịch nước ngoài, bạn phải cung cấp bản gốc hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản sao hộ chiếu trang thông tin có ảnh.
– Trường hợp bạn đã từng được cấp thị thực Trung Quốc và có mang theo hộ chiếu nước ngoài mới để làm thủ tục xin cấp thị thực Trung Quốc, bạn cần cung cấp bản sao hộ chiếu nước ngoài phần trang có ảnh và thị thực Trung Quốc đã được cấp.
– Trường hợp họ tên trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với họ tên trên hộ chiếu Trung Quốc cũ, cần cung cấp thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.
(8) Đối với người chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi), ngoài những yêu cầu trên, hồ sơ xin cấp thị thực cần thêm những tài liệu sau:
1. Người nộp đơn dưới 18 tuổi sẽ được cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp ký tên và xác nhận trong mục thứ năm của đơn.Trường hợp cần có chữ ký của người giám hộ hợp pháp, bạn phải cung cấp bản gốc và bản sao các hồ sơ pháp lý có liên quan, bản gốc hộ chiếu người giám định và bản photo hộ chiếu trang thông tin và trang có chữ ký người này.
2. Người nộp đơn dưới 18 tuổi khi nộp đơn xin thị thực, phải cung cấp bản gốc và bản sao giấy khai sinh của người nộp đơn (yêu cầu thông tin của phụ huynh). Giấy khai sinh nếu không phải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc thì cần có bản dịch công chứng kèm theo. Nếu thông tin cá nhân các chứng từ được đề cập ở trên bị thay đổi, cần kèm theo các giấy tờ chứng minh khác do cơ quan có thẩm quyền cung cấp. .
3. Nếu cả cha và mẹ hoặc một trong hai người không có hộ chiếu Việt Nam, vui lòng cung cấp bản gốc và bản sao thị thực hợp lệ cho phép cư trú, học tập và làm việc tại Việt Nam.
4. Trẻ em Trung Quốc sinh ở nước ngoài xin thị thực lần đầu tiên cần xét quốc tịch, do đó cần cung cấp bản gốc và bản sao giấy khai sinh của người xin thị thực (yêu cầu thông tin của cha mẹ), bản gốc hộ chiếu hoặc bản gốc và bản sao giấy thông hành (nếu có), bản gốc và bản sao thị thực (cư trú vĩnh viễn) và giấy nhập tịch. Khi người nộp đơn được sinh ra, cần cung cấp bản gốc và bản sao các giấy tờ sau: hộ chiếu, thị thực ( cư trú vĩnh viễn) của cả ba và mẹ và giấy nhập tịch . Trường hợp các thông tin cá nhân trên những giấy tờ trên có sự thay đổi, cần cung cấp bản gốc và bản sao các giấy tờ chứng minh xác thực có giá.
5. Nếu cha hoặc mẹ hoặc cả cha cả mẹ không đi cùng người xin visa (thị thực) chưa đủ 18 tuổi cần cung cấp thêm giấy ủy quyền có chữ ký cha mẹ.
1.2. Giấy tờ bổ sung
(1) Cần cung cấp các giấy tờ liên quan đến thông tin hành trình như vé khứ hồi,hóa đơn đặt phòng khách sạn; hoặc thư mời từ các đơn vị hay cá nhân ở Trung Quốc có kèm bản sao căn cước công dân (hai mặt )hợp lệ của người mời (trường hợp người mời là công dân Trung Quốc); hoặc bản sao trang có thông tin hộ chiếu và trang thị thực / trang cư trú còn thời hạn tại Trung Quốc của người mời (trường hợp người mời là người nước ngoài ở Trung Quốc).
Thư mời phải bao gồm những nội dung sau đây:
1. Thông tin cá nhân người được mời: họ tên, giới tính, ngày sinh, số hộ chiếu,…;
2. Thông tin hành trình của người được mời: ngày đến ngày đi, địa điểm du lịch, chỗ ở,…;
3. Thông tin đơn vị mời hoặc người mời: Tên của đơn vị mời hoặc tên của người mời, sơ yếu lý lịch, số liên lạc, địa chỉ, con dấu đơn vị, đại diện pháp lý hoặc chữ ký của người mời,v..;
(2) Người nộp đơn xin thị thực lần đầu cần phải cung cấp thêm sổ hộ khẩu hoặc chứng từ chứng minh đơn vị sở tại.
LƯU Ý:
(1) Mỗi một bộ hồ sơ xin thị thực đều cần được cung cấp đủ các giấy tờ cơ bản và giấy tờ bổ sung khác được nêu ở trên.
(2) Các tài liệu được đề cập ở trên được chấp nhận các bản fax, bản photo hoặc bản scan rõ ràng. Tuy nhiên nhân viên lãnh sự có thể yêu cầu người nộp đơn cung cấp bản gốc. Người cư trú trong Trung Quốc cần cung cấp thêm một bản sao căn cước công dân khi đưa ra thư mời.
(3) Nếu người nộp đơn có quốc tịch kép hoặc nhiều quốc tịch, thì cần cung cấp bản gốc của tất cả hộ chiếu quốc tịch hợp lệ. Đồng thời, tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể có thể được yêu cầu cung cấp thêm một bản gốc hộ chiếu cũ đã hết hạn.
(4) Khi cần thiết, nhân viên lãnh sự có thể yêu cầu người nộp đơn cung cấp thêm các tài liệu chứng minh hoặc tài liệu bổ sung khác, chẳng hạn như giấy nhập tịch, hóa đơn ngân hàng, hóa đơn thuế, v.v.,những tài liệu hay hồ sơ này có thể không được liệt kê trên trang web này. Nhân viên lãnh sự cũng có thể yêu cầu người nộp đơn chấp nhận một cuộc phỏng vấn.
(5) Viên chức lãnh sự căn cứ vào tình hình cụ thể của người nộp đơn để quyết định có hay không ban hành thị thực, thời gian lưu trú và số lần nhập cảnh.
(6) Lưu ý khác: Trung tâm sẽ không trả lại tất cả các tài liệu trừ hộ chiếu.
II. HƯỚNG DẪN ĐIỀN MẪU ĐƠN XIN VISA (THỊ THỰC) TRỰC TUYẾN VÀ TẢI CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Để xin visa, Quý phụ huynh và các bạn học sinh cần truy cập trung tâm dịch vụ xin thị thực Trung Quốc (sau đây gọi là “Trung tâm xin thị thực”): www.visaforchina.cn, tìm Trung tâm xin thị thực tương ứng, đăng ký và đăng nhập. Điền vào Mẫu đơn xin thị thực trực tuyến, tải lên các tài liệu nộp đơn và nộp theo hướng dẫn, sau đó chờ xét duyệt sơ bộ.
Tất cả người nộp đơn (trừ người nộp đơn xin thị thực từ Hồng Kông, Trung Quốc và Macao, Trung Quốc) phải sử dụng trang web này để điền vào mẫu đơn trực tuyến và tải lên các tài liệu liên quan.
Hình ảnh thực tế khi truy cập như bên dưới:
XEM NGAY Hướng dẫn điền tờ khai trực tuyến
Lưu ý đặc biệt: Sau khi nộp đơn, Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán hoặc Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực có thể phản hồi bất kỳ lúc nào về việc cần bổ sung thêm tài liệu. Vui lòng vào “Tra cứu tình trạng hồ sơ” để cập nhật tiến độ xử lý hồ sơ xin visa kịp thời.
III. CÁCH NỘP HỒ SƠ XIN VISA (THỊ THỰC) VÀ THANH TOÁN PHÍ DỊCH VỤ
1. Đến trung tâm xin visa (thị thực)
Nếu trạng thái hồ sơ hiển thị “đã hoàn tất xét duyệt trực tuyến” và người xin thị thực đã nhận được email xác nhận, người xin thị thực đến Trung tâm xin thị thực từ 9:00 đến 15:00 các ngày làm việc với hộ chiếu gốc, “Giấy chứng nhận nộp đơn xin thị thực” đã in và các giấy tờ liên quan khác.
Địa chỉ các trung tâm xin visa (thị thực) như sau:
♦ Địa chỉ tại Đà Nẵng:
Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Indochina Riverside Towers, 74 Bạch Đằng, Quận Hải Châu, Đà Nẵng.
Điện thoại: 023 6382 2211.
♦ Địa chỉ tại Hà Nội:
Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà Trường Thịnh, Số 1 đường Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Điện thoại: 024 3275 3888.
♦ Địa chỉ tại Thành phố Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: P1607-1609, Lầu 16, SaiGon Trade Center, 37 Đường Tôn Đức Thắng, Bến Nghé, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 0084-1900561599.
2. Nộp các giấy tờ sau đây đến Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực
(1) Hộ chiếu gốc;
(2) Giấy chứng nhận xin thị thực (đính kèm trong email thông báo hoàn tất việc xét duyệt);
(3) Ký vào trang đầu và trang cuối của Tờ khai xin thị thực;
(4) Một ảnh thẻ kích thước 48mm x 33mm
(5) Nếu bạn cần tải lên các tài liệu về chứng minh quan hệ ruột thịt hoặc giấy kết hôn,… vui lòng mang theo bản gốc đến trung tâm xin thị thực để đối chiếu.
(6) Nếu bạn cần tải lên các tài liệu có mã vạch, vui lòng in ra và mang theo.
(7) Các tài liệu hỗ trợ cần thiết khác.
3. Đến trung tâm xin visa (thị thực) lấy dấu vân tay
Người nộp đơn phải đến Trung tâm xin thị thực để lấy dấu vân tay. Nếu phát hiện có người khác mạo danh người xin thị thực để lấy dấu vân tay, người có liên quan sẽ bị từ chối nhập cảnh vào Trung Quốc và phải chịu hậu quả tương ứng.
Những người nộp đơn xin thị thực sau đây được miễn lấy dấu vân tay:
(1) Người dưới 14 tuổi hoặc trên 70 tuổi;
(2) Người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc có đủ điều kiện cấp thị thực ngoại giao, thị thực công vụ, thị thực xã giao;
(3) Người đã nộp đơn xin thị thực tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Trung Quốc tại Việt Nam bằng cùng một hộ chiếu và đã lấy dấu vân tay trong vòng năm năm;
(4) Người mất mười ngón tay hoặc không thể lấy được dấu vân tay;
(5) Từ ngày 02 tháng 9 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025, Đại sứ quán và Lãnh sự quán Trung Quốc tại Việt Nam sẽ miễn lấy dấu vân tay cho những người xin cấp thị thực nhập cảnh một lần hoặc nhập cảnh hai lần ngắn hạn (thời gian lưu trú dưới 180 ngày).
4. Nộp phí dịch vụ
(1) Người xin thị thực phải nộp tổng phí bao gồm: Phí thị thực và phí dịch vụ xin thị thực của trung tâm.
(2) Phí dịch vụ xin thị thực sẽ được trung tâm thu vào ngày nộp đơn xin thị thực bằng Việt Nam đồng (690.000 VNĐ đối với loại thường và 1.380.000 đối với dịch vụ VIP). Phí dịch vụ đã thu không được hoàn lại kể cả trong trường hợp hồ sơ thị thực của quý khách bị từ chối.
(3) Phí thị thực được trung tâm thu hộ cho Đại sứ quán Trung Quốc. Phí thị thực sẽ được thanh toán bằng đồng Đô la Mỹ khi quý khách đến Trung tâm nhận kết quả. Số tiền thực tế phải nộp tùy thuộc vào việc phê duyệt thị thực của Đại sứ quán Trung Quốc. (Vui lòng xem thêm tại mục số 5. ngay bên dưới)
5. Nhận kết quả và thanh toán lệ phí xin visa
Người xin visa (thị thực) vui lòng mang theo Phiếu hẹn đến Trung tâm xin thị thực để nộp lệ phí visa và nhận lại kết quả xin visa. Giờ làm việc từ 9:00 sáng đến 3:00 chiều. Đối với hồ sơ thông thường, kết quả sẽ được trả vào ngày làm việc thứ 4; đối với các đơn xin cấp nhanh, kết quả sẽ được trả vào ngày làm việc thứ 3.
Mức phí cụ thể bạn có thể xem tại đây: PHÍ XIN VISA (THỊ THỰC) TRUNG QUỐC 2025 BAO NHIÊU?
Lưu ý:
– Phí xin visa thường được thanh toán bằng Đô la Mỹ.
Trên đây là những cập nhật mới về việc xin visa (thị thực) Trung Quốc 2025 mà Tiếng Trung Nguyên Khôi đã tổng hợp được. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích được bạn trong quá trình hoàn tất thủ tục xin visa du học Trung Quốc năm 2025.
Nếu có điểm gì mới hơn, Tiếng Trung Nguyên Khôi rất mong nhận được phản hồi và những đóng góp tích cực từ phía Quý phụ huynh và các bạn học sinh – sinh viên. Hoặc bạn có bất cứ thắc mắc nào HOẶC CẦN TƯ VẤN VỀ KHOÁ HỌC hãy chọn CHAT NGAY để được đội ngũ chuyên gia của Trung tâm tư vấn và hỗ trợ bạn nhé!























