Tất cả những người phụ nữ trên thế giới đều xứng đáng được yêu thương và trân trọng. Ngoài bà, mẹ, chị em hay bạn gái của mình, các cánh mày râu cũng đừng quên dành tặng một lời chúc 8/3 cho một nửa thế giới nhé!
Cùng Tiếng Trung Nguyên Khôi tham khảo các lời chúc Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 hay và ý nghĩa bằng tiếng Trung qua bài viết hôm nay nhé!
I. LỜI CHÚC NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 TẶNG MẸ
1. 爱是妈为孩儿的梳妆;爱是门口深情的张望;爱是粗大的手掌;爱是入睡时妈的吟唱;爱是孩儿病时的热汤;爱是母亲唠叨的过往。妇女节祝妈妈节日快乐!
/Ài shì mā wèi hái’ér de shūzhuāng; ài shì ménkǒu shēnqíng de zhāngwàng; ài shì cūdà de shǒuzhǎng; ài shì rùshuì shí mā de yínchàng; ài shì hái’ér bìng shí de rè tāng; ài shì mǔqīn láo dāo de guòwǎng. Fùnǚ jié zhù māmā jiérì kuàilè!/
Yêu là mẹ thay quần áo cho con. Yêu là cái nhìn trìu mến trước cửa nhà. Yêu là bàn tay thô sần ôm ấp vỗ về. Yêu là tiếng hát ru của mẹ đưa con chìm vào giấc ngủ say. Yêu là bát canh nóng hổi khi con đau yếu. Yêu là những lời mẹ trách mắng, cằn nhằn. Nhân Ngày Quốc tế Phụ nữ, chúc mẹ ngày lễ vui vẻ!
2. 对孩子,你们默默付出;对家庭,你们关爱有加;对工作,你们积极努力;对社会,你们积极贡献。三八妇女节到了,祝你们节日快乐!
/Duì háizi, nǐmen mòmò fùchū; duì jiātíng, nǐmen guān’ài yǒu jiā; duì gōngzuò, nǐmen jījí nǔlì; duì shèhuì, nǐmen jījí gòngxiàn. Sānbā fùnǚ jié dàole, zhù nǐmen jiérì kuàilè!/
Đối với con cái, các mẹ âm thầm hi sinh. Đối với gia đình, các mẹ quan tâm sâu sắc. Đối với công việc, các mẹ chăm chỉ cần cù. Đối với xã hội, các mẹ đóng góp cực kỳ to lớn. Ngày Quốc tế Phụ nữ đến rồi! Con chúc tất cả các bà mẹ trên thế giới có một ngày lễ ngập tràn niềm vui!
3. 母爱是伟大的,母爱是崇高的,母爱是无私的。多少年来,母亲养育着我,呵护着我,使我在母亲的呵护下成长,在母爱的关怀下长大。祝福妈妈节日快乐。
/Mǔ’ài shì wěidà de, mǔ’ài shì chónggāo de, mǔ’ài shì wúsī de. Duō shào niánlái, mǔqīn yǎngyùzhe wǒ, hēhùzhe wǒ, shǐ wǒ zài mǔqīn de hēhù xià chéngzhǎng, zài mǔ’ài de guānhuái xià zhǎng dà. Zhùfú māmā jiérì kuàilè./
Tình mẫu tử thật cao cả, tình mẫu tử thật cao cả, tình mẫu tử thật vị tha. Bao năm qua, mẹ đã nuôi nấng tôi và che chở tôi, để tôi lớn lên trong sự chăm sóc của mẹ, trong sự chăm sóc của tình mẫu tử. Chúc mừng Ngày của Mẹ.
4. 太后,儿臣给您请安。在三八妇女节到来之际,我代表皇宫上下,乾坤大地,诚祝您贵体安康,青春常驻,永比沉鱼落雁,闭月羞花。
/Tàihòu, er chén gěi nín qǐng’ān. Zài sānbā fùnǚ jié dàolái zhī jì, wǒ dàibiǎo huánggōng shàngxià, qiánkūn dàdì, chéng zhù nín guì tǐ ānkāng, qīngchūn cháng zhù, yǒng bǐ chényúluòyàn, bì yuè xiū huā./
Thái hậu, con xin thỉnh an người. Nhân ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, thay mặt toàn thể cung đình và toàn thế giới, con chân thành gửi tới người sức khỏe dồi dào, thanh xuân trường tồn, mãi xinh đẹp hơn cá chìm ngỗng trời, trăng e thẹn hoa lá.
5. 曾经,您家务事情一手抓,平添了白发;曾经,您巾帼不让男子汉,压低了双肩;曾经,您再苦再累不说难,操劳了心田。三八妇女节,祝福您亲爱的妈妈!
/Céngjīng, nín jiāwù shìqíng yīshǒu zhuā, píngtiānle bái fà; céngjīng, nín jīnguó bù ràng nánzǐhàn, yādīle shuāngjiān; céngjīng, nín zài kǔ zài lèi bù shuō nán, cāoláole xīntián. Sānbā fùnǚ jié, zhùfú nín qīn’ài de māmā!/
Trước đây, việc nhà mẹ tự mình gánh vác, làm tóc mẹ bạc thêm. Trước đây, mẹ không kém gì người đàn ông, gánh trên vai trách nhiệm nặng nề. Trước đây, mẹ cực khổ mà không kêu than, tâm hồn mẹ mệt mỏi vô bờ. Ngày Phụ nữ Quốc tế 8/3, gửi mẹ thân yêu của con lời chúc thân thương từ tận đáy lòng.
6. 妈妈您辛苦了,是您把我培育成人的,也是您教给我了做人的原则。我在这里谢谢您妈妈。我还要在这里忠心的祝福您节日快乐,同样也祝福全国的妈妈们节日快乐。
/Māmā nín xīnkǔle, shì nín bǎ wǒ péiyù chéngrén de, yěshì nín jiào gěi wǒle zuòrén de yuánzé. Wǒ zài zhèlǐ xièxiè nín māmā. Wǒ hái yào zài zhèlǐ zhōngxīn de zhùfú nín jiérì kuàilè, tóngyàng yě zhùfú quánguó de māmāmen jiérì kuàilè./
Mẹ ơi, mẹ đã vất vả rồi! Mẹ chính là người đã nuôi nấng và dạy bảo con cách làm người. Con ở đây để gửi lời cảm ơn tới mẹ. Con cũng xin chân thành chúc mẹ cũng như toàn thể các bà mẹ khác trên thế giới có ngày lễ thật tuyệt vời.
7. 温暖是您掌心的温度,忘不了声声的嘱咐,一生的劳碌,理由惟有付出,熟悉的脸上皱纹渐布,丝丝白发,是儿永远的牵挂,感谢您亲爱的妈妈,祝您妇女节快乐。
/Wēnnuǎn shì nín zhǎngxīn de wēndù, wàng bùliǎo shēng shēng de zhǔfù, yīshēng de láolù, lǐyóu wéiyǒu fùchū, shúxī de liǎn shàng zhòuwén jiàn bù, sī sī bái fà, shì er yǒngyuǎn de qiānguà, gǎnxiè nín qīn’ài de māmā, zhù nín fùnǚ jié kuàilè./
Ấm áp là nhiệt độ trong lòng bàn tay của mẹ. Con không thể quên lời dạy bảo của mẹ. Lý do duy nhất cho sự chăm chỉ, nỗ lực cả cuộc đời của con là để báo đáp người. Những nếp nhăn trên khuôn mặt quen thuộc và mái tóc bạc của người là mối bận tâm muôn thuở của con. Cảm ơn mẹ thân yêu của con, chúc mẹ Ngày Phụ nữ hạnh phúc và nhiều niềm vui.
8. 亲爱的妈妈,一直以来,您为了我们这个家付出了所有,我们无以回报,在妇女节的这一天,真心的说一声:您辛苦了。
/Qīn’ài de māmā, yīzhí yǐlái, nín wèile wǒmen zhège jiā fùchūle suǒyǒu, wǒmen wú yǐ huíbào, zài fùnǚ jié de zhè yītiān, zhēnxīn de shuō yīshēng: Nín xīnkǔle./
Mẹ yêu, trước nay mẹ luôn hy sinh tất cả cho gia đình mình. Công ơn trời bể của mẹ chúng con chẳng cách nào đền đáp. Nhân Ngày Phụ nữ Quốc tế 8/3, con chân thành gửi tới mẹ lời nhắn: Mẹ đã vất vả rồi.
9. 婆娘媳妇尽娇娆,美靓容颜都争俏。三八节日彩衣妆,各个颜如王昭君。好似当代穆桂英,精神抖擞威风显。冲锋陷阵何所惧,风情万种展魅力。节日快乐!
/Póniáng xífù jǐn jiāoráo, měi jìng róngyán dōu zhēng qiào. Sānbā jiérì cǎi yī zhuāng, gège yán rú wáng zhāojūn. Hǎosì dāngdài mù guì yīng, jīngshén dǒusǒu wēifēng xiǎn. Chōngfēngxiànzhèn hé suǒ jù, fēngqíng wàn zhǒng zhǎn mèilì. Jiérì kuàilè!/
Mẹ chồng và con dâu đều có duyên, nhan sắc và ngoại hình đều rất hấp dẫn. Mặc quần áo sặc sỡ và trang điểm trong Lễ hội mùng 8 tháng 3, mọi người đều trông giống Vương Chiêu Quân. Cũng giống như Mu Guiying đương thời, cô ấy tràn đầy năng lượng và uy nghiêm. Không có gì phải sợ khi lao vào trận chiến, hãy thể hiện sự quyến rũ của mình bằng đủ loại quyến rũ. ngày lễ vui vẻ!
10. 你用你的身躯,为我遮风挡雨;你用你的牵挂,让我心窝温暖;你用你的臂膀,助我一路成长;你用你的关爱,给我无穷力量。妇女节将临,祝妈妈青春永驻!
/Nǐ yòng nǐ de shēnqū, wèi wǒ zhē fēngdǎng yǔ; nǐ yòng nǐ de qiānguà, ràng wǒ xīnwō wēnnuǎn; nǐ yòng nǐ de bìbǎng, zhù wǒ yīlù chéngzhǎng; nǐ yòng nǐ de guān’ài, gěi wǒ wúqióng lìliàng. Fùnǚ jié jiāng lín, zhù māmā qīngchūn yǒng zhù!/
Bạn dùng cơ thể mình để bảo vệ tôi khỏi gió và mưa; bạn dùng sự quan tâm của bạn để giữ ấm trái tim tôi; bạn dùng cánh tay của bạn để giúp tôi trưởng thành trên đường đi; bạn dùng sự quan tâm của bạn để cho tôi sức mạnh vô hạn. Ngày Phụ Nữ đang đến gần, con chúc mẹ con mãi mãi trẻ trung!
II. LỜI CHÚC 8/3 CHO VỢ, NGƯỜI YÊU
1. 相逢相知相恋相守相伴,一步步走来一步步回首,幸福的感觉溢满心头。喜逢三八节,对你的爱恋充满心田,有你陪伴生活美满。祝三八节快乐。
/Xiāngféng xiāngzhī xiāng liàn xiāng shǒu xiāngbàn, yībù bù zǒu lái yībù bù huíshǒu, xìngfú de gǎnjué yì mǎn xīntóu. Xǐ féng sānbā jié, duì nǐ de àiliàn chōngmǎn xīntián, yǒu nǐ péibàn shēnghuó měimǎn. Zhù sānbā jié kuàilè./
Chúng ta gặp gỡ, quen biết, yêu đương, ở bên nhau rồi cùng nhìn lại hành trình bầu bạn, trong lòng anh ngập tràn cảm giác hạnh phúc. Nhân Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, bằng trái tim ngập tràn tình yêu, anh muốn trao cho em cả tấm lòng, muốn cùng em bên nhau thật hạnh phúc. Chúc mừng Ngày Quốc tế Phụ nữ.
2. 古往今来,后宫佳丽三千,杨贵妃却只有一个;印度能歌善舞美女无数,泰姬陵也只有一个。世间美女无数,你却只有一个!三八妇女节快乐!
/Gǔwǎngjīnlái, hòugōng jiālì sānqiān, yáng guìfēi què zhǐyǒu yīgè; yìndù néng gē shàn wǔ měinǚ wúshù, tài jī líng yě zhǐyǒu yīgè. Shìjiān měinǚ wúshù, nǐ què zhǐyǒu yīgè! Sānbā fùnǚ jié kuàilè!/
Tự cổ chí kim, trong hậu cung ba ngàn giai lệ nhưng Dương Quý Phi chỉ có một người; ở Ấn Độ có vô số mỹ nữ biết ca hát nhưng chỉ có một Taj Mahal. Trên đời có vô số người đẹp nhưng chỉ có một mình em thôi! Chúc mừng Ngày Quốc tế Phụ nữ!
3. 女人如山,端庄自然;女人似水,温柔缠绵;女人如书,聪慧睿智;女人似茶,品味无限。心中的你是山是水是书是茶,是我一生的守候,祝你妇女节快乐!
/Nǚrén rúshān, duānzhuāng zìrán; nǚrén sì shuǐ, wēnróu chánmián; nǚrén rú shū, cōnghuì ruìzhì; nǚrén shì chá, pǐnwèi wúxiàn. Xīnzhōng de nǐ shì shān shì shuǐ shì shū shì chá, shì wǒ yīshēng de shǒuhòu, zhù nǐ fùnǚ jié kuàilè!/
Phụ nữ như núi, đoan trang và tự nhiên; Phụ nữ như nước, ôn nhu và ấm áp; Phụ nữ như cuốn sách, thông minh và khéo léo; Phụ nữ như trà, hương vị vô hạn. Trong tim anh, em là núi, nước, sách và trà. Em là người bạn đồng hành tri kỉ của anh. Chúc mừng em Ngày Quốc tế Phụ nữ hạnh phúc.
4. 你是天堂里美丽的使者,下凡来到了我的身旁,一心为家起早贪黑,一直为我默默付出,逝去了青春,消退了容颜,却依然笑靥如花。三八节到了,亲爱的老婆,你辛苦了!
/Nǐ shì tiāntáng lǐ měilì de shǐzhě, xiàfán lái dàole wǒ de shēn páng, yīxīn wéi jiā qǐzǎotānhēi, yīzhí wéi wǒ mòmò fùchū, shìqùle qīngchūn, xiāotuìle róngyán, què yīrán xiàoyè rúhuā. Sānbā jié dàole, qīn’ài de lǎopó, nǐ xīnkǔle!/
Em là sứ giả xinh đẹp trên thiên đường xuống trần gian và đến cạnh em. Từ sáng đến tối em bận rộn chăm sóc gia đình. Vì anh, em đã âm thầm trả giá. Em đã đánh mất tuổi trẻ và ngoại hình của mình, nhưng em vẫn vậy, vẫn tươi cười rạng rỡ tựa hoa. Ngày Quốc tế Phụ nữ đến rồi! Vợ yêu, em đã vất vả rồi!
5. 送你玫瑰,愿你人比花娇;送你烟火,愿你灿烂夺目;送你清茶,愿你芬芳四溢;送你流星,愿你梦想成真。三八妇女节,祝你快乐无限!
/Sòng nǐ méiguī, yuàn nǐ rén bǐ huā jiāo; sòng nǐ yānhuǒ, yuàn nǐ cànlàn duómù; sòng nǐ qīngchá, yuàn nǐ fēnfāng sì yì; sòng nǐ liúxīng, yuàn nǐ mèngxiǎng chéng zhēn. Sānbā fùnǚ jié, zhù nǐ kuàilè wúxiàn!/
Anh tặng em hoa hồng, chúc em xinh đẹp hơn hoa. Anh gửi tặng pháo hoa, chúc em rạng ngời rực rỡ. Anh gửi em trà, chúc em toả hương khắp bốn phương. Anh gửi em sao băng, chúc ước mơ của em thành hiện thực. Nhân Ngày Quốc tế Phụ nữ, chúc em hạnh phúc vô bờ bến!
6. 岁月的流逝能使皮肤逐日布满道道皱纹,我心目中的您,是永远年轻的妈妈,是勤劳勇敢的伟大女性。远方的我祝您节日快乐,身体健康!
/Suìyuè de liúshì néng shǐ pífū zhúrì bù mǎn dàodao zhòuwén, wǒ xīnmù zhōng de nín, shì yǒngyuǎn niánqīng de māmā, shì qínláo yǒnggǎn de wěidà nǚxìng. Yuǎnfāng de wǒ zhù nín jiérì kuàilè, shēntǐ jiànkāng./
Thời gian trôi qua có thể làm cho làn da xuất hiện ngày một nhiều nếp nhăn. Nhưng trong trái tim anh, em mãi mãi là một người mẹ trẻ trung, một người phụ nữ tuyệt vời, cần cù và dũng cảm. Chúc em một kỳ nghỉ vui vẻ, khoẻ mạnh.
7. 爱你在我心,甜到心里,美在梦里,千言万语不能表达我对你的感激,谢谢你这么多年来一直对我的支持与鼓励,因为有你,我的世界变得五彩缤纷,因为有你,我的生活变得充满意义。亲爱的,三八妇女节快乐。
/Ài nǐ zài wǒ xīn, tián dào xīnlǐ, měi zài mèng lǐ, qiānyán wàn yǔ bùnéng biǎodá wǒ duì nǐ de gǎnjī, xièxiè nǐ zhème duōnián lái yīzhí duì wǒ de zhīchí yǔ gǔlì, yīnwèi yǒu nǐ, wǒ de shìjiè biàn dé wǔcǎibīnfēn, yīnwèi yǒu nǐ, wǒ de shēnghuó biàn dé chōngmǎn yìyì. Qīn’ài de, sānbā fùnǚ jié kuàilè./
Em luôn ở trong trái tim anh. Tình yêu của anh dành cho em luôn rất ngọt ngào. Em là giấc mơ đẹp đẽ nhất khi anh nằm mộng. Không lời nào có thể diễn tả được lòng biết ơn của anh đối với em. Cảm ơn em đã ủng hộ và động viên anh trong những năm qua. Vì em, thế giới của anh, cuộc đời anh trở nên tràn đầy ý nghĩa. Chúc mừng tình yêu của anh Ngày Quốc tế Phụ nữ vui vẻ!
8. 祝你美丽赛过西施,聪颖胜过武则天,温柔超过赵雅芝,迷人的微笑比过蒙娜丽莎,端庄典雅超过雅典娜。节日快乐,愿你永远幸福,开心!三八妇女节快乐。
/Zhù nǐ měilì sàiguò xīshī, cōngyǐng shèngguò wǔzétiān, wēnróu chāoguò zhàoyǎzhī, mírén de wéixiào bǐguò méng nà lì shā, duānzhuāng diǎnyǎ chāoguò yǎdiǎn nà. Jiérì kuàilè, yuàn nǐ yǒngyuǎn xìngfú, kāixīn! Sānbā fùnǚ jié kuàilè./
Chúc em xinh đẹp hơn Tây Thi, thông minh hơn Võ Tắc Thiên, dịu dàng hơn Triệu Nhã Chi, nụ cười quyến rũ hơn Mona Lisa, đoan trang và tao nhã hơn Athena. Chúc em Ngày lễ 8/3 vui vẻ, hạnh phúc.
9. 妇女节里送祝福,亲爱的老婆送给你,愿你天天露笑脸,炒菜做饭我来干,你的节日最重要,愿你天天心情好,妇女节快乐。
/Fùnǚ jié lǐ sòng zhùfú, qīn’ài de lǎopó sòng gěi nǐ, yuàn nǐ tiāntiān lù xiàoliǎn, chǎocài zuò fàn wǒ lái gàn, nǐ de jiérì zuì zhòngyào, yuàn nǐ tiāntiān xīnqíng hǎo, fùnǚ jié kuàilè./
Nhân Ngày Quốc tế Phụ nữ, anh muốn gửi đến em – tình yêu của anh lời nhắn nhủ: Mong em mỉm cười mỗi ngày, chuyện nhà cửa cứ để anh lo. Kỳ nghỉ của em là quan trọng nhất. Chúc mừng Ngày Quốc tế Phụ nữ ngập tràn hạnh phúc.
10. 青翠的柳丝,不及你秀发的轻柔;碧绿涟漪,难比你动人的双眸;真情呵护,家务离开你双手;浪漫上演,携手相伴到白头;妇女节,祝心爱的你快乐无忧!
/Qīngcuì de liǔsī, bùjí nǐ xiù fà de qīngróu; bìlǜ liányī, nán bǐ nǐ dòngrén de shuāngmóu; zhēnqíng hēhù, jiāwù líkāi nǐ shuāngshǒu; làngmàn shàngyǎn, xiéshǒu xiāngbàn dào báitóu; fùnǚ jié, zhù xīn’ài de nǐ kuàilè wú yōu!/
Tơ liễu xanh không mềm như tóc em, gợn sóng xanh không mềm mại như đôi mắt em chuyển động; Tình yêu được xây đắp bằng sự chân thành và quan tâm, em sẽ không phải cáng đáng tất cả chuyện nhà; chuyện tình lãng mạn được đắp xây, chúng ta sẽ nắm tay nhau đến già. Nhân ngày Quốc tế Phụ nữ, anh chúc người anh yêu nhất luôn vui vẻ, hạnh phúc, không chút bận tâm.
III. LỜI CHÚC NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 CHO CÔ GIÁO
1. 感恩的心,感谢有你,让我学会了人生的真谛。感恩的心,感谢师恩,教我学会了做人的道理。在妇女节来临之际致意我真诚的祝福,祝你青春常驻,快乐。
/Gǎn’ēn de xīn, gǎnxiè yǒu nǐ, ràng wǒ xuéhuìle rénshēng de zhēndì. Gǎn’ēn de xīn, gǎnxiè shī ēn, jiào wǒ xuéhuìle zuòrén de dàolǐ. Zài fùnǚ jié láilín zhī jì zhìyì wǒ zhēnchéng de zhùfú, zhù nǐ qīngchūn cháng zhù, kuàilè./
Từ tận đáy lòng xin gửi cô lời cảm ơn sâu sắc nhất. Cảm ơn cô đã giúp em hiểu được ý nghĩa thực sự của cuộc sống. Cảm ơn cô đã dạy dỗ em thành người. Nhân dịp Quốc tế Phụ nữ 8/3, em gửi đến cô lời chúc phúc trân thành. Chúc cô luôn trẻ trung, hạnh phúc.
2. 三月开学了,也应来了三八妇女节!老师您辛苦了!老师你是我一生最难忘的人,因为有了你,让我的生活出现了乐趣,有了你我的人生出现转折,谢谢你!
/Sān yuè kāixuéle, yě yīng láile sānbā fùnǚ jié! Lǎoshī nín xīnkǔle! Lǎoshī nǐ shì wǒ yīshēng zuì nánwàng de rén, yīnwèi yǒule nǐ, ràng wǒ de shēnghuó chūxiànle lèqù, yǒule nǐ wǒ de rénshēng chūxiàn zhuǎnzhé, xièxiè nǐ!/
Tháng 3 bắt đầu nhập học và đó cũng là Ngày Quốc tế Phụ nữ. Cô ơi! Cô đã vất vả rồi. Cô chính là người suốt cuộc đời này em chẳng thể quên. Nhờ có cô mà cuộc sống của em thêm phần thú vị. Nhờ có cô, cuộc đời em đã dần thay đổi. Cảm ơn cô!
3. 三尺黑板播种着你们美好的希望,宽阔教室荡漾着你们浑厚的音响,琅琅书声洋溢着你们辛勤的咏唱,款款作业记载着你们耕耘的篇章,谆谆教诲体现着你们慈母的衷肠。录取通知书的字字行行,闪烁着你们汗水的光芒。
/Sān chǐ hēibǎn bōzhòngzhe nǐmen měihǎo de xīwàng, kuānkuò jiàoshì dàngyàngzhe nǐmen húnhòu de yīnxiǎng, lángláng shū shēng yángyìzhe nǐmen xīnqín de yǒng chàng, kuǎn kuǎn zuòyè jìzǎizhe nǐmen gēngyún de piānzhāng, zhūnzhūn jiàohuì tǐxiànzhe nǐmen címǔ de zhōngcháng. Lùqǔ tōngzhī shū de zì zì háng háng, shǎnshuòzhe nǐmen hànshuǐ de guāngmáng./
Chiếc bảng đen cao ba thước đang gieo những hy vọng tươi đẹp của cô. Lớp học rộng rãi vang vọng tiếng hát trong trẻo của cô. Âm thanh của những cuốn sách tràn ngập sự chăm chỉ của cô. Mỗi bài tập, mỗi trang giáo án đều ghi lại những chương lao động vất vả của cô. Và lời dạy tha thiết của cô như phản chiếu trái tim bao dung của người mẹ với lớp lớp con thơ. Từng dòng giấy báo nhập học đều như lấp lánh soi chiếu những giọt mồ hôi của cô đã đánh đổi để ra được trái ngọt này.
4. 您授予我们知识,您,指给我们向前的路。你如同母亲一样保护我们。作为您的学子祝身体健康,一帆风顺!
/Nín shòuyǔ wǒmen zhīshì, nín, zhǐ gěi wǒmen xiàng qián de lù. Nǐ rútóng mǔqīn yīyàng bǎohù wǒmen. Zuòwéi nín de xuézǐ zhù shēntǐ jiànkāng, yīfānfēngshùn!/
Cô cho chúng con kiến thức. Cô chỉ cho chúng con con đường phía trước cần đi. Cô bảo vệ chúng con như một người mẹ. Là học trò của cô, con chúc cô luôn mạnh khỏe và thành công!
5. 三尺讲台一片天,让我们有了飞翔的空间;一支粉笔浇花蕊,让我们有了知识的浇灌。妇女节到了,我衷心地道一声辛苦,祝您身体健康,节日快乐!
/Sān chǐ jiǎngtái yīpiàn tiān, ràng wǒmen yǒule fēixiáng de kōngjiān; yī zhī fěnbǐ jiāo huāruǐ, ràng wǒmen yǒule zhīshì de jiāoguàn. Fùnǚ jié dàole, wǒ zhōngxīn dìdào yīshēng xīnkǔ, zhù nín shēntǐ jiànkāng, jiérì kuàilè!/
Bục giảng ba tấc cho chúng con không gian để bay lượn, một viên phấn tưới đẫm bầu hoa bằng muôn vàn tri thức. Ngày Quốc tế Phụ nữ đến rồi, từ tận đáy lòng con muốn gửi đến các cô lời nhắn: Các cô vất vả rồi. Chúc các cô ngày lễ vui vẻ, mạnh khoẻ.
6. 一支粉笔,两袖清风,三尺讲台,四季辛劳,五德兼备,六艺精通,品追七贤,桃李八方,久享清誉,十分清贫,千秋功业,万世师表。祝三八妇女节快乐!
/Yī zhī fěnbǐ, liǎngxiùqīngfēng, sān chǐ jiǎngtái, sìjì xīnláo, wǔ dé jiānbèi, liùyì jīngtōng, pǐn zhuī qī xián, táolǐ bāfāng, jiǔ xiǎng qīng yù, shífēn qīngpín, qiānqiū gōngyè, wànshì shībiǎo. Zhù sānbā fùnǚ jié kuàilè!/
Một viên phấn trắng, hai bàn tay “xinh”, ba thước bục giảng, bốn mùa cần lao, ngũ đức vẹn toàn, lục nghệ tinh thông, theo đuổi bảy hiền, bát phương trò giỏi, cửu hưởng thanh danh, thập phần nghèo khó, thiên niên (ngàn năm) thành tựu, vạn thế sư biểu. Chúc Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 vui vẻ!
7. 我们的老师,没有华丽的舞台,没有簇拥的鲜花,一支粉笔是他们耕耘的犁头;三尺讲台,是他们奉献的战场。祝天下所有老师快乐幸福!
/Wǒmen de lǎoshī, méiyǒu huálì de wǔtái, méiyǒu cùyōng de xiānhuā, yī zhī fěnbǐ shì tāmen gēngyún de lí tóu; sān chǐ jiǎngtái, shì tāmen fèngxiàn de zhànchǎng. Zhù tiānxià suǒyǒu lǎoshī kuàilè xìngfú!/
Cô giáo của chúng con xung quanh không có sân khấu lộng lẫy ánh đèn, ngập tràn hoa tươi thơm ngát. Viên phấn là chiếc cày đề xới tung ba thước đất, bục giảng ba thước là chiến trường cho thấy sự hy sinh. Nhân Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, con chúc tất cả các cô giáo trên thế giới hạnh phúc!
8. 老师是一曲古筝,优雅的旋律令我心存惬意;老师是一杯龙井,袅袅茶香令我神清气爽。老师,三八妇女节快乐!一生开心顺心!
/Lǎoshī shì yī qū gǔzhēng, yōuyǎ de xuánlǜ lìng wǒ xīn cún qièyì; lǎoshī shì yībēi lóngjǐng, niǎoniǎo chá xiāng lìng wǒ shén qīng qì shuǎng. Lǎoshī, sānbā fùnǚ jié kuàilè! Yīshēng kāixīn shùnxīn!/
Cô là đàn tranh, giai điệu tao nhã khiến người ta dễ chịu. Cô là chén Long Tỉnh, hương trà khiến người ta sảng khoái. Cô ơi, chúc mừng Ngày Quốc tế Phụ nữ! Chúc cô có một cuộc sống hạnh phúc!
9. 妇女节到了,亲爱的老师,让我轻声的祝福化作您身边粒粒的笔灰汇聚成快乐的海洋,围绕在你身旁,祝您身体健康,幸福平安,阖家欢乐!
/Fùnǚ jié dàole, qīn’ài de lǎoshī, ràng wǒ qīngshēng de zhùfú huà zuò nín shēnbiān lì lì de bǐ huī huìjù chéng kuàilè dì hǎiyáng, wéirào zài nǐ shēn páng, zhù nín shēntǐ jiànkāng, xìngfú píng’ān, hé jiā huānlè!/
Ngày Quốc tế Phụ nữ đến rồi! Cô kính mến, hãy để những lời chúc nhẹ nhàng của em hóa thành cát bụi quanh cô và tụ lại thành biển hạnh phúc vây quanh cô. Chúc cô và gia đình sức khỏe, hạnh phúc, bình an!
IV. LỜI CHÚC 8/3 CHUNG CHO CÁC CHỊ EM
1. 妇女节到了,我送你‘八财八气’;祝大财小财、正财偏财、金财银财、艳财喜财,你家财万贯;志气才气、正气英气、骨气勇气、和气虎气、祝你一生福气!
2. 有了你,人类文明才得以延续;有了你,家庭幸福才能够持续;有了你,吃穿住行才井然有序!在这快乐的节日,祝伟大的女人们永远幸福快乐、健康美丽!
3. 三八妇女节已来到,祝福送给美女早,风醉佳人俏,快乐更妖娆,家和爱美好,事业步步高,好运追着跑,烦恼藏九霄。愿你三八妇女节幸福逍遥。
4. 用一缕春风,二滴甘露,三片绿叶,四朵鲜花,在阳光明媚的季节把它织成五颜六色的礼盒,结着七彩八飘的丝带,用九分的真诚十分的热情祝福您:妇女节快乐!
5. 三八妇女节,妇女总动员:勤加锻炼,做健康妇女;多做保养,做美丽妇女;驰骋商场,做职业妇女;成家育儿,做幸福妇女!
6. 给你一点颜色永远丽靓,给你一点幽默开心经常,给你一丝关爱幸福荡漾,给你一朵玫瑰心花怒放,给你一声祝福健康无恙:三八妇女节,美丽开心久长。
7. 新女性,半边天,家庭事业双肩担育儿女,在膝前,和谐幸福喜连连懂时尚,能勤俭,精彩生活乐无边好姐妹,赛红颜,自立自强把梦圆!妇女节快乐!
8. 好女人是书,充满智慧;好女人是港,安全可靠;好女人是山,温柔大方;好女人是水,柔情无限;好女人是花,娇艳动人。提前祝好女人三八妇女节快乐。
9. 女性能顶半边天,半边天里是晴天;祥云朵朵天儿蓝,福鸟飞飞保平安;眉开眼笑抱金砖,慈眉善目事如愿;笑口常开好事全,随心所欲如意满。祝你三八妇女节快乐!
10. 春日添暖,春雷击鼓,春风吟诗,春雨奏曲,春草布景,春花作画,筹备停当,欢庆佳节,祝你三八妇女节快乐!
11. 三月的暖阳,给你灿烂的心情。三月的清风,吹开脸上的笑容。三月的丝雨,淋走烦恼的事情。三月的花朵,全都为你绽放,传递祝福声声:三八节快乐!
Với tuyển tập các lời chúc hay và ý nghĩa bằng tiếng Trung liên quan đến Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, Tiếng Trung Nguyên Khôi hy vọng sẽ giúp ích cho quá trình học tiếng Trung Quốc của bạn.




















