Ngành Biên đạo Phát thanh và Truyền hình cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để trở thành những người đạo diễn và biên kịch chuyên nghiệp trong ngành công nghiệp điện ảnh và truyền hình.
Trong chuyên mục Du học Trung Quốc hôm nay, cùng Tiếng Trung Nguyên Khôi tìm hiểu về chuyên ngành này bạn nhé!
I. BIÊN ĐẠO PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH LÀ GÌ?
1. Tên gọi
Tiếng Trung: 广播电视编导
Tiếng Việt: Biên đạo Phát thanh và Truyền hình
Tiếng Anh: Radio and Television Scriptwriting and Directing
2. Biên đạo Phát thanh và Truyền hình là gì?
Biên đạo Phát thanh và Truyền hình là chuyên ngành thuộc lĩnh vực ngành học cấp 1 về nghệ thuật của Trung Quốc. Đây là một ngành đang hot trong những năm gần đây, chủ yếu cung cấp nhân tài cho các đài truyền hình, đài phát thanh.
Biên đạo là từ ghép của Đạo diễn và Biên kịch Phát thanh – Truyền hình. Do đó, sinh viên theo học được yêu cầu phải nắm vững kiến thức lý luận chính trị – xã hội; kỹ năng chỉ đạo; kỹ năng lập kế hoạch; sáng tạo và sản xuất chương trình phát thanh – truyền hình. Nhìn chung, sinh viên theo đuổi ngành học này cần có trình độ chính trị cao, có năng lực lý luận, cảm thụ nghệ thuật, tính cách sôi nổi, có khả năng tham gia các hoạt động liên quan đến phát thanh – truyền hình hoặc các công việc liên quan đến truyền thông.
II. NGÀNH BIÊN ĐẠO PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH SẼ HỌC GÌ?
Biên đạo Phát thanh và Truyền hình hướng đến mục tiêu đào tạo những nhân tố tài năng, phát triển toàn diện tất cả các khía cạnh như: Lập kế hoạch, biên kịch, biên tập, sản xuất, viết lách, thiết kế, điều chỉnh âm thanh – ánh sáng, chỉ đạo, quảng cáo,… Chính vì vậy, sinh viên theo học chuyên ngành này sẽ được học những môn đại cương và các môn chuyên ngành.
Đương nhiên, tuỳ theo từng trường và mục tiêu đào tạo của đơn vị, module bài giảng sẽ có sự khác biệt nhưng cơ bản sẽ bao gồm các môn như:
● Đại cương truyền thông
● Giới thiệu về nghệ thuật truyền thông
● Giới thiệu về nghệ thuật truyền hình
● Phân tích tác phẩm điện ảnh và truyền hình
● Ngôn ngữ nghe nhìn
● Sản xuất chương trình truyền hình
● Công nghệ chiếu sáng
● Lập kế hoạch chương trình truyền hình
● Sáng tác phim tài liệu
● …
Bạn có thể tham khảo phân môn theo từng năm học của một trường chuyên về truyền hình như sau:
1. Chương trình học năm nhất
| STT | Tên tiếng Trung | Tên tiếng Việt |
| 1 | 中外电影史 | Lịch sử phim Trung Quốc và thế giới |
| 2 | 精品电影赏析(上) | Đánh giá tác phẩm xuất sắc (1) |
| 3 | 中外文学史 | Lịch sử Văn học Trung Quốc và thế giới |
| 4 | 摄影基础 | Nhiếp ảnh căn bản |
| 5 | 广播电视概论 | Giới thiệu về Phát thanh và Truyền hình |
| 6 | 中外艺术史 | Lịch sử Nghệ thuật Trung Quốc và thế giới |
| 7 | 数字图像处理技术与艺术 | Công nghệ và nghệ thuật xử lý ảnh số |
| 8 | 普通话与口语表达 | Ngôn ngữ phổ thông và cách diễn đạt |
| 9 | 广播电视写作 | Sản xuất chương trình phát thanh và truyền hình |
| 10 | 影像语言 | Ngôn ngữ hình ảnh |
| 11 | 精品电影赏析(下) | Đánh giá tác phẩm xuất sắc (2) |
2. Chương trình học năm hai
| STT | Tên tiếng Trung | Tên tiếng Việt |
| 12 | 新闻学概论 | Tổng quan Báo chí |
| 13 | Premiere:编辑技术 | Phần mềm chỉnh sửa chuyên nghiệp: Premiere |
| 14 | 精品电视节目分析 | Phân tích các chương trình truyền hình xuất sắc |
| 15 | 摄录像技术 | Quay phim |
| 16 | 大众传播学 | Truyền thông đại chúng |
| 17 | 电视画面编辑1 | Chỉnh sửa hình ảnh truyền hình 1 |
| 18 | DV作品创作 | Sản xuất tác phẩm DV |
| 19 | 现代汉语 | Tiếng Trung hiện đại |
| 20 | 导演基础 | Sơ lược về Đạo diễn |
| 21 | 电视文化学(选修) | Văn hóa Truyền hình (Tự chọn) |
3. Chương trình học năm ba
| STT | Tên tiếng Trung | Tên tiếng Việt |
| 22 | 电视节目策划与文案写作 | Lập kế hoạch và sản xuất chương trình truyền hình |
| 23 | 电视采访学 | Phỏng vấn truyền hình |
| 24 | 写生考察 | Kiểm tra phác thảo |
| 25 | 纪录短片创作 | Sản xuất phim tài liệu ngắn |
| 26 | 电视现场报道(选修) | Tường thuật trực tiếp trên truyền hình (tự chọn) |
| 27 | 灯光照明基础(选修) | Khái niệm cơ bản về chiếu sáng (Tự chọn) |
| 28 | 中外优秀纪录片赏析(选修) | Phân tích Phim Tài liệu xuất sắc của Trung Quốc & thế giới (Tự Chọn) |
| 29 | 影视美学(选修) | Thẩm mỹ điện ảnh và truyền hình (Tự chọn) |
| 30 | 视频设计(选修) | Sản xuất video (Tự chọn) |
| 31 | 表演课(选修) | Lớp biểu diễn (Tự chọn) |
4. Chương trình học năm tư
| STT | Tên tiếng Trung | Tên tiếng Việt |
| 25 | 电视节目制作 | Sản xuất Chương trình truyền hình |
| 26 | 实习实践 | Thực tập |
| 27 | 毕业论文与毕业设计 | Luận văn và đồ án tốt nghiệp |
III. YÊU CẦU VỚI SINH VIÊN THEO HỌC NGÀNH BIÊN ĐẠO PHÁT THANH – TRUYỀN HÌNH
1. Tố chất của sinh viên theo ngành biên đạo phát thanh – truyền hình
● Kiến thức: Biên đạo phát thanh – truyền hình cần có kiến thức rộng về nhiều chủ đề để có thể làm tốt ở nhiều dự án.
● Óc sáng tạo: Một người có óc sáng tạo sẽ có ưu thế khi công tác trong lĩnh vực mang hơi hướng nghệ thuật này bởi họ có thể giải quyết vấn đề cũng như nghĩ ra nhiều ý tưởng và chủ đề mới.
● Kỹ năng viết lách: Một phần có thể nói là khá lớn trong nhiệm vụ của biên tập viên là sửa lỗi và viết bài một cách chuyên nghiệp, nên kỹ năng viết lách là không thể thiếu.
● Tư duy hình ảnh: Việc này sẽ có ích lớn trong việc sản xuất các tác phẩm truyền hình.
● Cẩn thận: Với công việc đòi hỏi yếu tố chính xác cao, bạn sẽ cần sự tỉ mỉ và cẩn thận để có thể đưa đến các sản phẩm hoàn hảo nhất.
● Kỹ năng sắp xếp công việc: Biên đạo phát thanh – truyền hình thường phải làm nhiều công việc một lúc và có nhiều deadline, vì vậy có kỹ năng sắp xếp công việc và quản lý thời gian sẽ là điểm mạnh của bạn.
● Kỹ năng giao tiếp: Ngoài làm việc độc lập, Biên đạo phát thanh – truyền hình còn phải làm việc với các bên khác như đội ngũ marketing, freelancer, nhà xuất bản,…
Hiểu tâm lý công chúng: Biên đạo phát thanh – truyền hình cần biết người đọc muốn gì và cần gì ở bài viết hoặc sản phẩm của mình, từ đó mới có thể chọn được chủ đề đủ hấp dẫn và hợp thị hiếu nhất.
2. Yêu cầu với sinh viên Biên đạo phát thanh – truyền hình
● Nắm vững lý thuyết và kiến thức cơ bản về báo chí, truyền thông và phát thanh, truyền hình,…
● Nắm rõ các chủ trương, chính sách, quy định và đạo đức liên quan đến việc phổ biến tin tức.
● Có kỹ năng giao tiếp và cộng tác vững vàng, thông thạo các phương thức truyền dẫn phát thanh, truyền hình, có năng lực chuyên môn như phỏng vấn, viết, quay phim, biên tập, bình luận, đưa tin và dẫn chương trình tại chỗ, lập kế hoạch chương trình và công nghệ sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình quen thuộc;
● Sở hữu độ nhạy tin tức tốt và kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ nghe nhìn, bao gồm khả năng diễn đạt bằng miệng, trình diễn trước gương, kết hợp âm thanh và hình ảnh,…
● Có khả năng ứng dụng ngoại ngữ tốt và khả năng sử dụng công nghệ truyền thông mới, làm quen với các dịch vụ truyền thông mới, am hiểu xu hướng phát triển của ngành phát thanh – truyền hình thế giới, có tầm nhìn quốc tế và hướng tới tương lai;
● Có năng lực nghiên cứu khoa học sơ bộ, thông thạo các phương pháp cơ bản như truy xuất tài liệu và ứng dụng cơ sở dữ liệu, thành thạo các phương pháp điều tra cơ bản và thống kê.
IV. CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP
Các nhóm công việc chính trong đào tạo chuyên môn phù hợp với ngành biên tập, đạo diễn phát thanh – truyền hình là: Phóng viên, biên tập, sản xuất chương trình và sản xuất phim,….

Công tác sản xuất luôn rất hấp dẫn với những người theo đuổi ngành biên đạo phát thanh – truyền hình
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể hoạt động trong các lĩnh vực truyền thông truyền thống và nền tảng truyền thông mới; Các công ty sản xuất phim, tác phẩm truyền hình… để tham gia các công việc liên quan đến truyền thông như: Sản xuất nội dung, Chỉ đạo sản xuất, Giám chế, Hậu kỳ, Quảng bá thương hiệu,…
V. CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO NGÀNH BIÊN ĐẠO PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH
Trường
| STT | Tên Tiếng Trung | Tên trường tiếng Việt | Xếp hạng |
| 1 | 中国传媒大学 | Đại học Truyền thông Trung Quốc | A+ |
| 2 | 上海戏剧学院 | Học viện Hí kịch Thượng Hải | A+ |
| 3 | 北京电影学院 | Học viện Điện ảnh Bắc Kinh | A+ |
| 4 | 上海大学 | Đại học Thượng Hải | A+ |
| 5 | 东北师范大学 | Đại học Sư phạm Đông Bắc | A+ |
| 6 | 南京师范大学 | Đại học Sư phạm Nam Kinh | A+ |
| 7 | 西南大学 | Đại học Tây Nam | A |
| 8 | 福建师范大学 | Đại học Sư phạm Phúc Kiến | A |
| 9 | 上海师范大学 | Đại học Sư phạm Thượng Hải | A |
| 10 | 南京艺术学院 | Học viện Nghệ thuật Nam Kinh | A |
| 11 | 山东师范大学 | Đại học Sư phạm Sơn Đông | A |
| 12 | 四川师范大学 | Đại học Sư phạm Tứ Xuyên | A |
| 13 | 哈尔滨师范大学 | Đại học Sư phạm Cáp Nhĩ Tân | A |
| 14 | 广州大学 | Đại học Quảng Châu | A |
| 15 | 西北大学 | Đại học Tây Bắc | A |
| 16 | 云南艺术学院 | Học viện Nghệ thuật Vân Nam | A |
| 17 | 山东艺术学院 | Học viện Nghệ thuật Sơn Đông | A |
| 18 | 山西师范大学 | Đại học Sư phạm Sơn Tây | A |
| 19 | 中国美术学院 | Học viện Mỹ thuật Trung Quốc | A |
| 20 | 华东师范大学 | Đại học Sư phạm Hoa Đông | A |
| 21 | 河南大学 | Đại học Hà Nam | A |
| 22 | 北京大学 | Đại học Bắc Kinh | A |
| 23 | 吉林艺术学院 | Học viện Nghệ thuật Cát Lâm | A |
| 24 | 重庆大学 | Đại học Trùng Khánh | A |
| 25 | 吉林大学 | Đại học Cát Lâm | A |
| 26 | 江西师范大学 | Đại học Sư phạm Giang Tây | A |
Trên đây là thông tin tổng quan về chuyên ngành Biên đạo Phát thanh và Truyền hình – 广播电视编导, Tiếng Trung Nguyên Khôi hy vọng bài viết hôm nay sẽ giúp ích cho việc học tiếng Trung và tìm hiểu về cơ hội du học Trung Quốc của bạn.
Nếu có bất cứ thắc mắc nào HOẶC CẦN TƯ VẤN VỀ KHOÁ HỌC hãy chọn CHAT NGAY để được đội ngũ chuyên gia của Trung tâm tư vấn và hỗ trợ bạn nhé!
Xem thêm các bài viết liên quan:
●▶ Du học Trung Quốc ngành báo chí truyền thông ở đâu?























