Dự án “Song nhất lưu” là một chương trình phát triển giáo dục trọng điểm khác của Trung Quốc hướng đến mục tiêu xây dựng những cơ sở giáo dục có chất lượng đào tạo hàng đầu thế giới. Cùng Tiếng Trung Nguyên Khôi tìm hiểu về dự án giáo dục này bạn nhé!
I. SONG NHẤT LƯU LÀ GÌ?
1. Dự án “Song nhất lưu”
Dự án “Song nhất lưu” (Tên tiếng Trung: 世界一流大学和一流学科 (viết tắt: 双一流); Tên tiếng Anh: Double First-Class Construction (viết tắt: Double First Class) là tên gọi tắt của Kế hoạch xây dựng trường đại học hàng đầu và các ngành học hàng đầu thế giới do Bộ Giáo dục Trung Quốc khởi xướng.
Các giai đoạn phát triển của Dự án “Song nhất lưu” bao gồm:
►Giai đoạn 1 (từ 2016 – 2020): Bước đầu xây dựng thành công một số trường đại học và ngành học xếp top đầu thế giới.
►Giai đoạn 2 (từ 2021 – 2030): Gia tăng số lượng có khả năng cạnh tranh.
►Giai đoạn 3 (từ 2031 – 2050): Trở thành cường quốc giáo dục cấp cao trên thế giới.
2. Mục đích
Trong tiếng Trung, nhất lưu (一流) có nghĩa là hạng nhất nên căn cứ vào ngay tên gọi ta cũng có thể hiểu, dự án “Song nhất lưu” là chương trình phát triển giáo dục nhằm xây dựng và bồi đắp các trường đại học Trung Quốc xuất sắc và xây dựng các chuyên ngành đào tạo đạt chuẩn quốc tế.
Nói rộng ra, Dự án “Song nhất lưu” có mục tiêu chiến lược là đẩy mạnh một số trường đại học và ngành học trình độ cao đạt tầm cỡ thế giới; Nâng cao bồi dưỡng nhân tài trong các trường đại học, các viện nghiên cứu khoa học của Trung Quốc có khả năng cạnh tranh quốc tế.
II. DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH SONG NHẤT LƯU
Vào giữa tháng 2/2022, Bộ giáo dục Trung Quốc đã ban hành Thông tư về Thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của các trường đại học hạng nhất và ngành học hạng nhất cùng với Bộ Tài chính và Ủy ban Cải cách và Phát triển Quốc gia, sau đó là công bố danh sách cập nhật của Dự án Song nhất lưu, đánh dấu sự ra mắt chính thức của giai đoạn hai của dự án.
Theo dữ liệu giám sát và kết quả đánh giá hoạt động từ vòng đầu tiên, giai đoạn hai của Dự án Song nhất lưu đã liệt kê 147 tổ chức giáo dục cấp cao cần hỗ trợ. Danh sách các ngành được hỗ trợ theo dự án bao gồm 59 ngành cơ bản bao gồm: Toán học, vật lý, hóa học và sinh học,…; 180 ngành kỹ thuật và 92 ngành triết học & khoa học xã hội.
Cuối tháng 9 năm 2018, Chính phủ Trung Quốc công bố danh sách các trường đại học thuộc Dự án “Song nhất lưu”, bao gồm:
►42 trường đại học hàng đầu tại Trung Quốc (36 loại A và 6 loại B)
►95 trường đại học có ít nhất một ngành mũi nhọn
Vậy các trường đại học loại A và loại B là gì?
“Song nhất lưu” là một dự án mang tính xây dựng và phát triển. Do đó, ta có thể hiểu nôm na như sau:
►Các trường đại học loại A là những trường mạnh về mọi mặt và đã đạt đến trình độ có thể sánh vai với những trường đại học đẳng cấp quốc tế.
►Các trường hạng B là những cơ sở giáo dục vẫn cần được xây dựng, củng cố thêm để phấn đấu hướng tới mục tiêu đứng vào hàng ngũ những trường top đầu thế giới.
Trên thực tế cho thấy, những trường hạng A và hạng B đều được coi trọng và đánh giá bình đẳng như nhau trong những công cuộc xây dựng cụ thể.
Danh sách cụ thể như sau:
1. 42 trường đại học hàng đầu Trung Quốc
36 trường loại A
| STT | Tên Tiếng Trung | Tên Tiếng Việt | Khu vực |
| 1 | 北京大学 | Đại học Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| 2 | 中国人民大学 | Đại học Dân tộc Trung Quốc | Bắc Kinh |
| 3 | 清华大学 | Đại học Thanh Hoa | Bắc Kinh |
| 4 | 北京航空航天大学 | Đại học Hàng không Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| 5 | 北京理工大学 | Đại học Công nghệ Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| 6 | 中国农业大学 | Đại học Nông nghiệp Trung Quốc | Bắc Kinh |
| 7 | 北京师范大学 | Đại học Sư phạm Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| 8 | 中央民族大学 | Đại học Dân tộc Trung ương | Bắc Kinh |
| 9 | 南开大学 | Đại học Nam Khai | Thiên Tân |
| 10 | 天津大学 | Đại học Thiên Tân | Thiên Tân |
| 11 | 大连理工大学 | Đại học Công nghệ Đại Liên | Liêu Ninh |
| 12 | 吉林大学 | Đại học Cát Lâm | Liêu Ninh |
| 13 | 哈尔滨工业大学 | Đại học Công nghiệp Cáp Nhĩ Tân | Tùy phân viện |
| 14 | 复旦大学 | Đại học Phúc Đán / Đại học Phục Đán | Thượng Hải |
| 15 | 同济大学 | Đại học Đồng Tế | Thượng Hải |
| 16 | 上海交通大学 | Đại học Giao thông Thượng Hải | Thượng Hải |
| 17 | 华东师范大学 | Đại học Sư phạm Hoa Đông | Thượng Hải |
| 18 | 南京大学 | Đại học Nam Kinh | Nam Kinh |
| 19 | 东南大学 | Đại học Đông Nam | Giang Tô |
| 20 | 浙江大学 | Đại học Chiết Giang | Chiết Giang |
| 21 | 中国科学技术大学 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Trung Quốc | An Huy |
| 22 | 厦门大学 | Đại học Hạ Môn | Phúc Kiến |
| 23 | 山东大学 | Đại học Sơn Đông | Sơn Đông |
| 24 | 中国海洋大学 | Đại học Hải dương Trung Quốc | Sơn Đông |
| 25 | 武汉大学 | Đại học Vũ Hán | Hồ Bắc |
| 26 | 华中科技大学 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Hoa Trung | Hồ Bắc |
| 27 | 中南大学 | Đại học Trung Nam | Hồ Nam |
| 28 | 中山大学 | Đại học Trung Sơn | Quảng Đông |
| 29 | 华南理工大学 | Đại học Công nghệ Hoa Nam | Quảng Đông |
| 30 | 四川大学 | Đại học Tứ Xuyên | Tứ Xuyên |
| 31 | 重庆大学 | Đại học Trùng Khánh | Trùng Khánh |
| 32 | 电子科技大学 | Đại học Khoa học Công nghệ Điện tử | Tứ Xuyên |
| 33 | 西安交通大学 | Đại học Giao thông Tây An | Thiểm Tây |
| 34 | 西北工业大学 | Đại học Công nghiệp Tây Bắc | Thiểm Tây |
| 35 | 兰州大学 | Đại học Lan Châu | Cam Túc |
| 36 | 国防科技大学 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Quốc phòng | Trường Sa |
6 trường loại B
| STT | Tên Tiếng Trung | Tên Tiếng Việt | Khu vực |
| 1 | 东北大学 | Đại học Đông Bắc | Thẩm Dương |
| 2 | 郑州大学 | Đại học Trịnh Châu | Hà Nam |
| 3 | 湖南大学 | Đại học Hồ Nam | Hồ Nam |
| 4 | 云南大学 | Đại học Vân Nam | Vân Nam |
| 5 | 西北农林科技大学 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm Tây Bắc | Thiểm Tây |
| 6 | 新疆大学 | Đại học Tân Cương | Tân Cương |
2. 95 trường có ít nhất 1 ngành mũi nhọn
| STT | Tên Tiếng Trung | Tên Tiếng Việt | Khu vực |
| 1 | 北京交通大学 | Đại học Giao thông Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| 2 | 北京工业大学 | Đại học Công nghiệp Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| 3 | 北京科技大学 | Đại học Khoa học Công nghệ Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| 4 | 北京化工大学 | Đại học Hóa học Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| 5 | 北京邮电大学 | Đại học Bưu điện Bắc Kinh / Đại học Bưu chính Viễn thông Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| 6 | 北京林业大学 | Đại học Lâm nghiệp Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| 7 | 北京协和医学院 | Học viện Y tế Công đoàn Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| 8 | 北京中医药大学 | Đại học Trung y Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| 9 | 首都师范大学 | Đại học Sư phạm Thủ đô Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| 10 | 北京外国语大学 | Đại học Ngoại ngữ Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| 11 | 中国传媒大学 | Đại học Truyền thông Trung Quốc | Bắc Kinh |
| 12 | 中央财经大学 | Đại học Tài chính Trung ương | Bắc Kinh |
| 13 | 对外经济贸易大学 | Đại học Thương mại Kinh tế Đối ngoại | Bắc Kinh |
| 14 | 外交学院 | Học viện Ngoại giao | Bắc Kinh |
| 15 | 中国人民公安大学 | Đại học Công an Nhân dân Trung Quốc | Bắc Kinh |
| 16 | 北京体育大学 | Đại học Thể dục Thể thao Bắc Kinh | Bắc Kinh |
| 17 | 中央音乐学院 | Học viện Âm nhạc Trung ương | Bắc Kinh |
| 18 | 中央美术学院 | Học viện Mĩ thuật Trung ương | Bắc Kinh |
| 19 | 中央戏剧学院 | Học viện Hý kịch Trung ươg | Bắc Kinh |
| 20 | 中国政法大学 | Đại học Chính pháp Trung Quốc / Đại học Chính trị & Pháp luật Trung Quốc | Bắc Kinh |
| 21 | 天津工业大学 | Đại học Công nghiệp Thiên Tân | Thiên Tân |
| 22 | 天津医科大学 | Đại học Y khoa Thiên Tân | Thiên Tân |
| 23 | 天津中医药大学 | Đại học Trung y Dược Thiên Tân | Thiên Tân |
| 24 | 华北电力大学 | Đại học Điện lực Hoa Bắc | Bắc Kinh |
| 25 | 河北工业大学 | Đại học Công nghiệp Hà Bắc | Thiên Tân |
| 26 | 太原理工大学 | Đại học Công nghệ Thái Nguyên | Sơn Tây |
| 27 | 内蒙古大学 | Đại học Nội Mông Cổ | Mông Cổ |
| 28 | 辽宁大学 | Đại học Liêu Ninh | Liêu Ninh |
| 29 | 大连海事大学 | Đại học Hàng hải Đại Liên | Liêu Ninh |
| 30 | 延边大学 | Đại học Diên Biên | Cát Lâm |
| 31 | 东北师范大学 | Đại học Sư phạm Đông Bắc | Cát Lâm |
| 32 | 哈尔滨工程大学 | Đại học Công trình Cáp Nhĩ Tân | Hắc Long Giang |
| 33 | 东北农业大学 | Đại học Nông nghiệp Đông Bắc | Hắc Long Giang |
| 34 | 东北林业大学 | Đại học Lâm nghiệp Đông Bắc | Hắc Long Giang |
| 35 | 华东理工大学 | Đại học Công nghệ Hoa Đông | Thượng Hải |
| 36 | 东华大学 | Đại học Đông Hoa | Thượng Hải |
| 37 | 上海海洋大学 | Đại học Hải dương Thượng Hải | Thượng Hải |
| 38 | 上海中医药大学 | Đại học Trung y Dược Thượng Hải | Thượng Hải |
| 39 | 上海外国语大学 | Đại học Ngoại ngữ Thượng Hải | Thượng Hải |
| 40 | 上海财经大学 | Đại học Tài chính Thượng Hải | Thượng Hải |
| 41 | 上海体育学院 | Học viện Thể dục Thể thao Thượng Hải | Thượng Hải |
| 42 | 上海音乐学院 | Học viện Âm nhạc Thượng Hải | Thượng Hải |
| 43 | 上海大学 | Đại học Thượng Hải | Thượng Hải |
| 44 | 苏州大学 | Đại học Tô Châu | Giang Tô |
| 45 | 南京航空航天大学 | Đại học Hàng không Nam Kinh | Nam Kinh |
| 46 | 南京理工大学 | Đại học Công nghệ Nam Kinh | Nam Kinh |
| 47 | 中国矿业大学 | Đại học Mỏ Trung Quốc | Tô Châu |
| 48 | 南京邮电大学 | Đại học Bưu điện Nam Kinh / Đại học Bưu chính Viễn thông Nam Kinh | Nam Kinh |
| 49 | 河海大学 | Đại học Hà Hải | Nam Kinh |
| 50 | 江南大学 | Đại học Giang Nam | Giang Tô |
| 51 | 南京林业大学 | Đại học Lâm nghiệp Nam Kinh | Giang Tô |
| 52 | 南京信息工程大学 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Viễn thông Nam Kinh | Nam Kinh |
| 53 | 南京农业大学 | Đại học Nông nghiệp Nam Kinh | Nam Kinh |
| 54 | 南京中医药大学 | Đại học Trung Y Dược Nam Kinh | Nam Kinh |
| 55 | 中国药科大学 | Đại học Y khoa Trung Quốc | Giang Tô |
| 56 | 南京师范大学 | Đại học Sư phạm Nam Kinh | Giang Tô |
| 57 | 中国美术学院 | Đại học Mĩ thuật Trung Quốc | Quảng Đông |
| 58 | 安徽大学 | Đại học An Huy | An Huy |
| 59 | 合肥工业大学 | Đại học Công nghiệp Hợp Phì | An Huy |
| 60 | 福州大学 | Đại học Phúc Châu | Phúc Kiến |
| 61 | 南昌大学 | Đại học Nam Xương | Giang Tây |
| 62 | 河南大学 | Đại học Hồ Nam | Hồ Nam |
| 63 | 中国地质大学 | Đại học Địa chất Trung Quốc | Hồ Bắc |
| 64 | 武汉理工大学 | Đại học Công nghệ Vũ Hán | Hồ Bắc |
| 65 | 华中农业大学 | Đại học Nông nghiệp Trung Hoa | Hồ Bắc |
| 66 | 华中师范大学 | Đại học Sư phạm Hoa Trung | Hồ Bắc |
| 67 | 中南财经政法大学 | Đại học Chính trị Pháp luật và Tài chính Kinh tế Trung Nam | Hồ Bắc |
| 68 | 湖南师范大学 | Đại học Sư phạm Hồ Nam | Hồ Nam |
| 69 | 暨南大学 | Đại học Kỵ Nam / Đại học Ký Nam | Quảng Châu |
| 70 | 广州中医药大学 | Đại học Trung y Dược Quảng Châu | Quảng Châu |
| 71 | 华南师范大学 | Đại học Sư phạm Hoa Nam | Quảng Châu |
| 72 | 海南大学 | Đại học Hải Nam | Hải Nam |
| 73 | 广西大学 | Đại học Quảng Tây | Quảng Tây |
| 74 | 西南交通大学 | Đại học Giao thông Tây Nam | Tứ Xuyên |
| 75 | 西南石油大学 | Đại học Dầu khí Tây Nam | Tứ Xuyên |
| 76 | 成都理工大学 | Đại học Công nghệ Thành Đô | Tứ Xuyên |
| 77 | 四川农业大学 | Đại học Nông nghiệp Tứ Xuyên | Tứ Xuyên |
| 78 | 成都中医药大学 | Đại học Trung y Dược Thành Đô | Tứ Xuyên |
| 79 | 西南大学 | Đại học Tây Nam | Tứ Xuyên |
| 80 | 西南财经大学 | Đại học Tài chính Tây Nam | Tứ Xuyên |
| 81 | 贵州大学 | Đại học Qúy Châu | Quý Dương |
| 82 | 西藏大学 | Đại học Tây Tạng | Tây Tạng |
| 83 | 西北大学 | Đại học Tây Bắc | Thiểm Tây |
| 84 | 西安电子科技大学 | Đại học Khoa học Điện tử Tây An | Thiểm Tây |
| 85 | 长安大学 | Đại học Trường An | Thiểm Tây |
| 86 | 陕西师范大学 | Đại học Sư phạm Thiểm Tây | Thiểm Tây |
| 87 | 青海大学 | Đại học Thanh Hải | Thanh Hải |
| 88 | 宁夏大学 | Đại học Ninh Hạ | Ninh Hạ |
| 89 | 石河子大学 | Đại học Thạch Hà Tử | Tân Cương |
| 90 | 中国石油大学 | Đại học Dầu khí Trung Quốc | Bắc Kinh |
| 91 | 宁波大学 | Đại học Ninh Ba | Chiết Giang |
| 92 | 中国科学院大学 | Đại học Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc | Bắc Kinh |
| 93 | 第二军医大学 | Đại học Quân y số 2 | Trùng Khánh |
| 94 | 第四军医大学 | Đại học Quân y số 4 | Thiểm Tây |
Theo Bảng xếp hạng học thuật mới nhất về các trường đại học trên thế giới, Bảng xếp hạng đại học của Times Higher Education và Bảng xếp hạng trường đại học toàn cầu tốt nhất của US News & World Report, 42 trường đại học thuộc Dự án “Song nhất lưu”hầu hết đều nằm trong danh sách 500 trường đại học có chất lượng giảng dạy hàng đầu thế giới.
Trên đây là thông tin về Dự án “Song nhất lưu” ủa Bộ Giáo dục Trung Quốc. Tiếng Trung Nguyên Khôi hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho quá trình học tiếng Trung Quốc và tìm hiểu về du học Trung Quốc của bạn.
Nếu bạn còn cần thêm thông tin hoặc có điều gì cần giải đáp thì đừng ngần ngại mà inbox ngay cho Chúng mình. Đội ngũ cố vấn của Tiếng Trung Nguyên Khôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn 24/7.
Xem thêm: Dự án 985 – 985工程





















