Bạn có biết 爱好 – àihào nghĩa là gì? Bạn đã biết cách dùng đúng ngữ pháp tiếng Trung chưa? Tìm hiểu ngay qua bài viết hôm nay của Tiếng Trung Nguyên Khôi bạn nhé!
I. 爱好 LÀ ĐỘNG TỪ
Khi đóng vai trò là động từ, 爱好 biểu thị sự quan tâm lớn đến một sự vật nào đó.
Ví dụ:
1. 我爱好足球,他爱好听音乐。
/Wǒ àihào zúqiú, tā àihào tīng yīnyuè./
Tôi thích bóng đá còn anh ấy thích nghe nhạc.
2. 我们都爱好打太极拳。
/Wǒmen dōu àihào dǎ tàijí quán./
Cả hai chúng tôi đều thích Thái cực quyền.
II. 爱好 LÀ DANH TỪ
Khi đóng vai trò là danh từ trong câu, 爱好 biểu thị một sự hứng thú nào đó.
Ví dụ:
3. 我的爱好是足球,他的爱好是听音乐。
/Wǒ de àihào shì zúqiú, tā de àihào shì tīng yīnyuè./
Sở thích của tôi là bóng đá, còn sở thích của anh ấy là nghe nhạc.
4. 我们的爱好都是听音乐。
/Wǒmen de àihào dōu shì tīng yīnyuè./
Chúng tôi đều có chung sở thích là nghe nhạc.
5. 听音乐是我们的爱好。
/Tīng yīnyuè shì wǒmen de àihào./
Nghe nhạc là sở thích của chúng tôi.
6. 这是我们爱好的中国莱。
/Zhè shì wǒmen àihào de zhōngguó cài./
Đây là đồ ăn Trung Quốc yêu thích của chúng tôi.
III. MỘT SỐ CHÚ Ý KHI DÙNG 爱好 TRONG NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG
Nếu “爱好” là động từ thì chúng thường mang tân ngữ là kết cấu động từ. (Xem thêm ví dụ số (1), (2) bên trên).
Khi “爱好” làm danh từ, trong câu phải xuất hiện động từ.
Trên đây là bài viết về Cách dùng 爱好 theo ngữ pháp tiếng Trung, Tiếng Trung Nguyên Khôi hy vọng bài viết hôm nay sẽ giúp ích cho việc học tiếng Trung Quốc của bạn.
Nếu có bất cứ thắc mắc nào HOẶC CẦN TƯ VẤN VỀ KHOÁ HỌC hãy chọn CHAT NGAY để được đội ngũ chuyên gia của Trung tâm tư vấn và hỗ trợ bạn nhé!





















