Âm nhạc đại chúng – 流行音乐 là chuyên ngành đào tạo dại học cấp 1 tại Trung Quốc. Vậy bạn đã biết gì về chuyên ngành này? Theo học chuyên ngành này tại Trung Quốc sẽ được học những gì? Cơ hội nghề nghiệp ra sao?
Tham khảo ngay bài viết Tìm hiểu về ngành Âm nhạc đại chúng – 流行音乐 qua chuyên mục Du học Trung Quốc của Tiếng Trung Nguyên Khôi bạn nhé!
I. ÂM NHẠC ĐỊA CHÚNG – 流行音乐 LÀ GÌ?
1. Tên gọi
Tên tiếng Việt: Âm nhạc đại chúng/ Nhạc pop
Tiếng Anh: popular music
Tiếng Trung: 流行音乐
2. Âm nhạc đại chúng là gì?
Âm nhạc đại chúng – 流行音乐 (hay nhạc bình dân, nhạc quần chúng) hay ở Việt Nam và một số nước đồng nhất với nhạc nhẹ hoặc bất kỳ thể loại nhạc nào “có sức hút rộng khắp”. Mặc dù nhạc đại chúng hay nhạc nhẹ đôi khi được hiểu như là “nhạc pop” nhưng hai thuật ngữ này không thể hoán đổi cho nhau được. Nhạc đại chúng là một thuật ngữ chung về âm nhạc của mọi lứa tuổi hướng tới những thị hiếu phổ thông, đại chúng, trong khi nhạc pop thường chỉ đến một thể loại âm nhạc cụ thể. Nhạc pop là một phần của nhạc đại chúng, nhạc đương đại.
Nhạc đại chúng thường được phân phối đến lượng khán giả lớn thông qua ngành công nghiệp âm nhạc. Nó trái ngược với cả nhạc nghệ thuật và nhạc dân gian, những thể loại nhạc mà thường được phổ biến thông qua học tập, hay hình thức truyền miệng hướng tới lượng khán giả nhỏ hơn, mang tính địa phương.
Nhạc đại chúng là một trong 3 dòng nhạc phổ biến trên thế giới, nó nằm giữa nhạc dân gian (thường có tính giới hạn địa phương và bình dân nhất) và nhạc cổ điển (có tính hàn lâm) nhưng có tính phổ quát nhất trên toàn cầu. Thường các tác phẩm nhạc đại chúng được hiểu là nhạc sáng tác theo các trào lưu sau nhạc cổ điển, nhưng có thể có sự pha trộn với nhạc cổ điển và nhạc dân gian – cổ truyền.
3. Chuyên ngành Nhạc pop – 流行音乐
Tại Trung Quốc, Âm nhạc đại chúng – 流行音乐 là chuyên ngành đào tạo đại học cấp một về âm nhạc và khiêu vũ, thuộc danh mục nghệ thuật. Âm nhạc đại chúng có mã ngành là 130209T.
II. NGÀNH ÂM NHẠC ĐẠI CHÚNG SẼ HỌC GÌ?
Chuyên ngành Âm nhạc đại chúng – 流行音乐 hướng đến mục tiêu trau dồi kiến thức lý thuyết chuyên môn và khả năng sáng tạo thực tế của sinh viên thông qua việc đào tạo kỹ năng chuyên môn, giảng dạy thực tế, giảng dạy dự án, giảng dạy trại huấn luyện và các mô hình giảng dạy đa dạng khác.
Bên cạnh đó, sinh viên theo học chuyên ngành này sẽ được thực tế, cọ xát với việc biểu diễn âm nhạc, tham gia các đội biểu diễn nhạc kịch,…
Tuỳ theo mục tiêu đào tạo của từng trường mà môn học sẽ ít nhiều có sự thay đổi. Tuy nhiên, nhìn chung khi theo học chuyên ngành Âm nhạc đại chúng – 流行音乐, sinh viên sẽ được học các bộ môn sau:
| STT | Tên tiếng Việt | Tên tiếng Trung |
| 1 | Biểu diễn nhạc đại chúng | 流行声乐演唱 |
| 2 | Nhảy hiện đại | 现代舞蹈 |
| 3 | Nhạc cụ | 器乐 |
| 4 | Hợp xướng/ Điệp khúc nhạc đại chúng | 流行合唱 |
| 5 | Nhạc đệm ngẫu hứng | 即兴伴奏 |
| 6 | Nhạc MIDI | MIDI音乐 |
| 7 | Sản xuất và sáng tác | 制作与编创 |
| 8 | Thực hành ghi hình concert | 录音演唱实践 |
| 9 | Sắp xếp dàn nhạc | 乐队编配 |
| 10 | Sơ lược về lịch sử nhạc đại chúng | 流行音乐简史及欣赏 |
| 11 | Phân tích và sáng tác | 歌曲分析与写作 |
| 12 | Luyện thị giác & Cảm âm | 视唱练耳 |
| 13 | Lý thuyết âm nhạc | 乐理 |
III. YÊU CẦU VỚI SINH VIÊN THEO HỌC
Là ngành học mang thiên hướng nghệ thuật và tính bao quát cao nên sinh viên theo học khối ngành nghệ thuật nói chung và ngành Ân nhạc đại chúng – 流行音乐 cần có những tố chất sau:
1. Kiến thức căn bản về nhạc lý
Nếu bạn có kiến thức chuyên sâu thì rất tốt nhưng nếu chưa quá tốt bạn cũng không cần quá lo lắng. Môi trường đào tạo chuyên nghiệp sẽ giúp bạn hoàn thiện hơn từng ngày. Thứ bạn cần chỉ đơn thuần là nhạc lý căn bản đủ để bạn có thể dễ dàng làm quen với môi trường nhạc viện.
2. Cảm âm tốt
Đây là một trong những yếu tố quan trọng mà các học viên theo đuổi âm nhạc cần có. Theo đó, giọng hát có thể rèn luyện và thay đổi nhưng cảm âm rất khó để có thể có được thông qua rèn luyện nên bạn cần lưu ý.
3. Năng khiếu âm nhạc
Đối với thanh nhạc, năng khiếu là yếu tố quan trọng tạo nên thành công của học viên. Nếu không có năng khiếu, bạn sẽ rất khó để trở thành một người xuất sắc trong lĩnh vực này.
4. Sự nhanh nhạy
Giọng hát và cảm âm ban đầu của bạn có thể chưa thực sự hay nhưng chúng có thể thay đổi thông qua rèn luyện. Và nhanh nhạy chính là yếu tố giúp bạn thay đổi nhanh chóng và dễ dàng hơn.
5. Tầm hiểu biết sâu rộng và khả năng bao quát
Nếu bạn nghĩ rằng theo đuổi âm nhạc chỉ cần màu giọng tốt, kỹ thuật vững vàng là ổn thì chúc mừng bạn đã quay vào ô “mất lượt”. Âm nhạc là cuộc sống nên nó cần nhiều hơn thế. Người theo đuổi âm nhạc, nghệ thuật cần phải trang bị vốn sống phong phú để có thể hiểu tận sâu ca từ, âm điệu của bản nhạc để từ đó thể hiện, biến nó thành một “bức tranh đầy màu sắc” thông qua âm nhạc gửi gắm đến người nghe.
IV. CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP
Sinh viên theo học chuyên ngành này có thể làm việc tại các vị trí như:
➢ Ca sĩ/ band nhạc
➢ Nhà sáng tạo chuyên nghiệp
➢ Nhạc sĩ chuyên nghiệp
➢ Diễn viên kịch
➢ Diễn viên điện ảnh và truyền hình
➢ Diễn viên âm nhạc
➢ Diễn viên lồng tiếng
➢ Biên tập viên
➢ Nhà sản xuất âm nhạc
➢ Người dẫn chương trình âm nhạc
➢ Giáo viên âm nhạc
➢ Đại lý nghệ thuật
➢ Và còn nhiều vị trí khác miễn bạn có hứng thú và đam mê
V. CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO NGÀNH ÂM NHẠC ĐẠI CHÚNG TẠI TRUNG QUỐC
Theo thống kê của Trung tâm Phát triển Giáo dục Sau đại học và Bằng cấp của Bộ Giáo dục Trung Quốc, Trung Quốc có tổng cộng 49 trường đại học đào tạo chuyên ngành nhạc đại chúng. Các trường top đầu có thể nhắc đến như: Nhạc viện Trung ương, Nhạc viện Thượng Hải, Nhạc viện Trung Quốc, Học viện Múa Bắc Kinh, Học viện Nghệ thuật Nam Kinh, Đại học Sư phạm Phúc Kiến,…
Dưới đây là danh sách 20 trường đào tạo ngành nhạc đại chúng được đánh giá cao nhất tại Trung Quốc.
| STT | Tên tiếng Việt | Tên tiếng Trung | Xếp hạng |
| 1 | Học viện Âm nhạc Trung ương / Nhạc viện Trung ương | 中央音乐学院 | A+ |
| 2 | Học viện Âm nhạc Thượng Hải / Nhạc viện Thượng Hải | 上海音乐学院 | A+ |
| 3 | Học viện Âm nhạc Trung Quốc / Nhạc viện Trung Quốc | 中国音乐学院 | A |
| 4 | Học viện Vũ đạo Bắc Kinh / Học viện múa Bắc Kinh | 北京舞蹈学院 | A- |
| 5 | Học viện Nghệ thuật Nam Kinh | 南京艺术学院 | A- |
| 6 | Đại học Sư phạm Phúc Kiến | 福建师范大学 | A- |
| 7 | Đại học Sư phạm Thủ đô | 首都师范大学 | B+ |
| 8 | Học viện Âm nhạc Thiên Tân / Nhạc viện Thiên Tân | 天津音乐学院 | B+ |
| 9 | Học viện Âm nhạc Thẩm Dương / Nhạc viện Thẩm Dương | 沈阳音乐学院 | B+ |
| 10 | Đại học Sư phạm Đông Bắc | 东北师范大学 | B+ |
| 11 | Học viện Âm nhạc Tinh Hải / Nhạc viện Tinh Hải | 星海音乐学院 | B+ |
| 12 | Học viện Âm nhạc Tứ Xuyên / Nhạc viện Tứ Xuyên | 四川音乐学院 | B+ |
| 13 | Học viện Âm nhạc Tây An / Nhạc viện Tây An | 西安音乐学院 | B+ |
| 14 | Đại học Truyền thông Trung Quốc | 中国传媒大学 | B |
| 15 | Đại học Dân tộc Trung Quốc | 中央民族大学 | B |
| 16 | Đại học Sư phạm Nam Kinh | 南京师范大学 | B |
| 17 | Đại học Sư phạm Sơn Đông | 山东师范大学 | B |
| 18 | Đại học Sư phạm Hồ Nam | 湖南师范大学 | B |
| 19 | Học viện Nghệ thuật Quảng Tây | 广西艺术学院 | B |
| 20 | Học viện Âm nhạc Cáp Nhĩ Tân / Nhạc viện Cáp Nhĩ Tân | 哈尔滨音乐学院 | B |
Xem thêm: Danh sách 49 trường đào tạo Âm nhạc đại chúng – 流行音乐 tại Trung Quốc
Trên đây là thông tin tổng quan về chuyên ngành Âm nhạc đại chúng – 流行音乐, Tiếng Trung Nguyên Khôi hy vọng bài viết hôm nay sẽ giúp ích cho việc học tiếng Trung Quốc của bạn.
Nếu có bất cứ thắc mắc nào HOẶC CẦN TƯ VẤN VỀ KHOÁ HỌC hãy chọn CHAT NGAY để được đội ngũ chuyên gia của Trung tâm tư vấn và hỗ trợ bạn nhé!






















